Bài giảng Tài sản, quyền sở hữu và thừa kế Dân sự 2 (DS2) 
GV  Khoa Luật Dân sự , trường ĐH Luật TP.HCM

1. Khái niệm, đặc điểm và các nguyên tắc của quyền tác giả

1.1. Khái niệm:

Hiểu theo nghĩa rộng: Quyền tác giả được hiểu là một chế định pháp luật bao gồm bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sáng tạo, sử dụng và định đoạt các tác phẩm trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học.

Hiểu theo nghĩa hẹp: Quyền tác giả là những quyền dân sự cụ thể của chủ thể trong việc sáng tạo, sử dụng và định đoạt các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu (khoản 2 Điều 4 Luật SHTT)

+ Quyền tác giả là 1 loại quyền đặc biệt

è Quyền sở hữu ở VN: chủ SH chưa có ý thức bảo vệ mình

1.2. Đặc điểm:

- Quyền tác giả chỉ bảo hộ hình thức sáng tạo, không bảo hộ cho nội dung sáng tạo

Tại sao?

Nếu bảo hộ cho nội dung thì điều gì sẽ xảy ra à độc quyền nội dung, hạn chế sự sáng tạo của những người còn lại

- Quyền tác giả được bảo hộ theo cơ chế tự động

+ Quyền tác giả phát sinh ngay khi tác phẩm được hình thành dưới 1 hình thức vật chất nhất định không lệ thuộc vào bất kỳ hình thức nào như đăng ký, nợp lưu chuyển hoặc các thủ tục tương tự

? Thực tế đăng ký? Tại sao? Hiểu về mặt chứng cứ khi tranh chấp, không liên quan đến hiệu lực pháp luật

1.3. Nguyên tắc:

Tự do sáng tác

Không trái pháp luật và đạo đức xã hội

Bảo toàn nguyên tác

2. Quyền tác giả – một quan hệ pháp luật dân sự

2.1. Chủ thể của quyền tác giả:

2.1.1. Tác giả và đồng tác giả:

- Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học;

+ Sáng tạo = sức lao động + khả năng suy xét (hàm lượng trí tuệ kết tinh vào) à tác phẩm

+ Trực tiếp: chính tác giả đóng vai trò quyết định trong việc thể hiện ý tưởng và tạo nạn tác phẩm

- Đồng tác giả là hai hay nhiều người cùng trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

+ Tổ chức cá nhân là công việc sưu tầm, hỗ trợ, góp ý, cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm thì không được công nhận là tác giả

Phân loại:

+ Đồng tác giả là những người cùng sáng tạo 1 tác phẩm. Tác phẩm này là 1 thể thống nhất, không thể tác rời

è Vị trí của đồng tác giả này như vị trí những chủ sở hữu chung hợp nhất.

+ Đồng tác giả là những người cùng sáng tạo một tác phẩm. Tác phẩm này là 1 thể thống nhất, nhưng phần sáng tạo của mỗi tác giả có thể tách ra sử dụng riêng. Ví dụ: bài nhạc được phổ từ thơ tách ra được, tách ra thì giá trị sử dụng và giá trị giảm ngay

è Vị trí của đồng tác giả này như vị trí những chủ sở hữu chung theo phần.

2.1.2. Chủ sở hữu quyền tác giả:

Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản quy định tại Điều 20 Luật sở hữu trí tuệ

+ Về kinh tế thì chử sở hữu là quan trọng: là người độc quyền sử dụng, định đoạt, khai thác tạo ra lợi nhuận

+ Về mặt thành công của tác phẩm: thì tác giả quan trọng

Phân loại:

- Người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học bằng công sức, trí tuệ của mình;

- Người giao nhiệm vụ cho tác giả;

- Cá nhân, tổ chức ký hợp đồng sáng tạo với tác giả;

- Người được thừa kế quyền tác giả;

- Người có được quyền tác giả thông qua hợp đồng chuyển quyền sử dụng tác phẩm.

2.2. Khách thể của quyền tác giả

2.2.1. Khách thể của quyền tác giả:

Là kết quả của hoạt động sáng tạo, được thể hiện dưới một hình thức khách quan nhất định mà người khác có thể tiếp thu, bao gồm các tác phẩm trong các lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học.

Trong luật SHTT có 14 loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả được phân làm 03 nhóm

+ Tác phẩm văn học

+ Tác phẩm nghệ thuật

+ Tác phẩm khoa học

Đặc biệt có tác phẩm khoa học đồng thời là tác phẩm nghệ thuật. Ví dụ phim khoa học giáo dục trẻ em

Phân loại theo pháp luật Anh-Mỹ

+ Tác phẩm viết

+ Tác phẩm âm thanh

+ Tác phẩm hình ảnh

2.2.2. Điều kiện bảo hộ:

Một tác phẩm muốn được bảo hộ phải đáp ứng được các điều kiện sau:

- Có tính sáng tạo

+ Sáng tạo = sức lao động + khả năng suy xét (hàm lượng trí tuệ kết tinh vào) à tác phẩm

+ Sưu tầm, tập hợp văn bản pháp luật có phải là tác phẩm không? Có

- Thể hiện dưới dạng vật chất nhất định

+ Tác phẩm được định hình dưới 1 dạng vật chất nhất định (khoản 5 điều 4 Nghị định 100/2006/NĐ-CP: Định hình là sự biểu hiện bằng chữ viết, các ký tự khác, đường nét, hình khối, bố cục, màu sắc, âm thanh, hình ảnh hoặc sự tái hiện âm thanh, hình ảnh dưới dạng vật chất nhất định để từ đó có thể nhận biết, sao chép hoặc truyền đạt.)

+ Không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký

- Phải có tính nguyên gốc

+ Tính nguyên gốc được hiểu là không sao chép, không bắt chước tác phẩm khác

+ Tuy nhiên pháp luật cho phép tác giả có thể kế thừa sự sáng tạo của người khác

+ Sáng tạo hay nguyên gốc không có nghĩa là mới.

- Tác phẩm không trái pháp luật và đạo đức xã hội

2.2.3. Các tác phẩm không được bảo hộ:

- Là các tác phẩm trái với đạo đức xã hội, xâm phạm lợi ích nhà nước; lợi ích công cộng; quyền và lợi ích của chủ thể khác; xâm phạm thuần phong mỹ tục (khoản 1 điều 8 luật sở hữu trí tuệ))

- Một số tác phẩm không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 luật sở hữu trí tuệ)

+ Tin tức thời sự thuần túy đưa tin, vì sao? Có sao đưa tin vậy, không có tính sáng tạo

+ Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp hoặc các bản dịch chính thức của các văn bản đó, vì sao? Tính phổ biến cao, giúp mọi người thực thi, chấp hành pháp luật. Độc quyền thì không ai tuân theo pháp luật????

+ Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu. Vì sao? Cần để cho mọi người biết để có cơ sở nghiên cứu khoa học

2.2.4. Các tác phẩm được bảo hộ theo quy định riêng:

Là các đối tượng được quy định theo Luật SHTT (tin tức thời sự thuần tuý đưa tin, văn bản của cơ quan nhà nước và bản dịch chính thức, phương pháp, hệ thống, số liệu …)

2.3. Nội dung của quyền tác giả

- Nội dung của quyền tác giả bao gồm các quyền của các chủ thể tham gia vào QHPL này, đó chính là các quyền của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm

Bao gồm 2 quyền nhân thân và quyền tài sản (Điều 18 Luật SHTT)

- Quyền nhân thân.

Điều 19. Quyền nhân thân

Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:

1. Đặt tên cho tác phẩm;

2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Thuần túy về mặt nhân thân, nhân thân phi tài sản và nhân thân gắn với tài sản, phi tài sản: khoản 1, 2, 4, khoản 3 quyền nhân thân gắn với tài sản, cho phép tác giả bán quyền công bố tác phẩm

Những quyền nhân thân của tác giả được liệt kê ở trên gắn liền với giá trị nhân thân của tác giả và không thể chuyển giao, chỉ dành riêng cho tác giả (trừ QNT quy định tại K3Đ19 luật SHTT)

Các quyền này ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và danh dự của tác giả, nó tồn tại 1 cách độc lập với các quyền tài sản

Những quyền nhân thân của tác giả được bảo hộ vô thời hạn (trừ QNT quy định tại K3Đ19 luật SHTT)

- Quyền tài sản.

Chủ sở hữu được hưởng tất các quyền tài sản trừ thỏa thuận khác

Điều 20. Quyền tài sản

1. Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây:

a) Làm tác phẩm phái sinh;

b) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

c) Sao chép tác phẩm;

d) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

đ) Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

2. Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật này.

3. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 3 Điều 19 của Luật này phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả.

2.4. Hạn chế quyền tác giả.

- Giới hạn quyền tác giả: đây là các trường hợp ngoại lệ của quyền tác giả

- Giới hạn quyền tác giả là các hành vi sử dụng hạn chế, khai thác tài sản của người khác mà không xâm phạm quyền tác giả

Phân loại:

+ TH1: Sử dụng tác phẩm đã được công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao

+ TH2: Sử dụng tác phẩm đã được công bố không phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao

Sử dụng vào mục đích thương mai hay phi thương mại mà có

Giới hạn thứ 1: trường hợp này được PL đặt ra dựa trên nguyên tắc sử dụng chính đáng (giảng dạy, nghiên cứu…) nhằm cân bằng lợi ích của tác giả/chủ sở hữu với lợi ích của XH (Điều 25 luật SHTT).

Điều 25. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao

1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao bao gồm:

a) Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân;

b) Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình;

c) Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;

d) Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại;

đ) Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu;

e) Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào;

g) Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy;

h) Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;

i) Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị;

k) Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.

3. Việc sử dụng tác phẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác phẩm kiến trúc, tác phẩm tạo hình, chương trình máy tính.

+ Mục đích sử dụng tác phẩm

+ Cơ sở hình thành nên giới hạn quyền tác giả này để tạo điều kiện cho công cugn1 tiếp cận tri thức nhân loại

Giới hạn thứ 2: hệ thống “li-xăng bắt buộc”. Pháp luật cho phép phát sóng các tác phẩm được bảo hộ mà không cần được sự cho phép, miễn là trả phí thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả (Điều 26 luật SHTT)

Điều 26. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao

1. Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố để thực hiện chương trình phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của Chính phủ.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.

3. Việc sử dụng tác phẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác phẩm điện ảnh.

- Nguyên nhân: Nhằm cân bằng lợi ích của tác giả với lợi ích của xã hội, pháp luật quy định việc khai thác tài sản của người khác không xâm phạm, không phải trả tiền.

3. Quyền liên quan đến quyền tác giả

3.1. Khái niệm của quyền liên quan:

- Khoản 3 Điều 4 luật SHTT: Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Ví dụ: Bảo hộ ca sĩ hát bài hát trên sân khấu, nghệ sĩ kịch

- Đây là những quyền có quan hệ mật thiết với quyền tác giả

- Không có quyền tác giả mà có quyền liên quan: độc quyền phát sóng bóng đá

Lý do của việc PL bảo hộ quyền liên quan

+ Các sản phẩm trí tuệ được sáng tạo để được phổ biến tới công chúng càng rộng càng tốt à có những người trung gian có năng lực chuyên nghiệp đem lại cho tác phẩm những hình thức trình bày thích hợp để có thể được đông đảo quần chúng tiếp cận

+ Tất cả những ai thông qua sức lao động của mình đưa các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học đến được công chúng cũng phải có sự bảo hộ dành riêng cho họ

Ví dụ: nghe nhạc tại nhà hát có cơ chế thu tiền, ghi âm đĩa dễ in sao lậu, PL chưa giúp cho ca sĩ bán được đĩa gốc

3.2. Đặc điểm:

- Là quyền phái sinh. Quyền liên quan được hình thành trên việc sử dụng tác phẩm gốc. Quyền liên quan là quyền của các tổ chức các nhân khai thác sử dụng tác phẩm, mang tác phẩm đến với công chúng (đây không phải là quyền của tác giả mà là quyền của cá nhân, tổ chức khai thác sử dụng tác phẩm)

- Quyền liên quan có tính sáng tạo

Ví dụ: Ca sĩ A trình bày bài hát C hay, ca sĩ B trình bày bài hát C dở

- Quyền liên quan có tính nguyên gốc

Ví dụ: Hát giống phong các của ca sĩ khác, người ta không muốn sự copy

- Công nhận và bảo hộ quyền liên quan không làm ảnh hưởng, thiệt hại tới quyền tác giả của tác phẩm.

3.3. Đối tượng của quyền liên quan

- Buổi biểu diễn (Điều 17 Luật SHTT)

- Bản ghi âm ghi hình

- Chương trình phát sóng

3.4. Chủ thể của quyền liên quan:

- Người biểu diễn

- Cá nhân, tổ chức đầu tư thực hiện buổi biểu diễn; bản ghi âm ghi hình (ông bầu…)

- Nhà sản xuất bản ghi âm ghi hình

- Tổ chức phát sóng

3.5. Nội dung

Điều 29. Quyền của người biểu diễn

1. Người biểu diễn đồng thời là chủ đầu tư thì có các quyền nhân thân và các quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn; trong trường hợp người biểu diễn không đồng thời là chủ đầu tư thì người biểu diễn có các quyền nhân thân và chủ đầu tư có các quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn.

2. Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:

a) Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn;

b) Bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.

3. Quyền tài sản bao gồm độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau đây:

a) Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình;

b) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình;

c) Phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn của mình chưa được định hình mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng;

d) Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng các quyền quy định tại khoản 3 Điều này phải trả tiền thù lao cho người biểu diễn theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận trong trường hợp pháp luật không quy định.

Điều 30. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình

1. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau đây:

a) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình của mình;

b) Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.

2. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được hưởng quyền lợi vật chất khi bản ghi âm, ghi hình của mình được phân phối đến công chúng.

Điều 31. Quyền của tổ chức phát sóng

1. Tổ chức phát sóng có độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau đây:

a) Phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình;

b) Phân phối đến công chúng chương trình phát sóng của mình;

c) Định hình chương trình phát sóng của mình;

d) Sao chép bản định hình chương trình phát sóng của mình.

2. Tổ chức phát sóng được hưởng quyền lợi vật chất khi chương trình phát sóng của mình được ghi âm, ghi hình, phân phối đến công chúng.

Điều 32. Các trường hợp sử dụng quyền liên quan không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao

1. Các trường hợp sử dụng quyền liên quan không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao bao gồm:

a) Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học của cá nhân;

b) Tự sao chép một bản nhằm mục đích giảng dạy, trừ trường hợp cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được công bố để giảng dạy;

c) Trích dẫn hợp lý nhằm mục đích cung cấp thông tin;

d) Tổ chức phát sóng tự làm bản sao tạm thời để phát sóng khi được hưởng quyền phát sóng.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng quyền quy định tại khoản 1 Điều này không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và không gây phương hại đến quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.

Điều 44. Chủ sở hữu quyền liên quan

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để thực hiện cuộc biểu diễn là chủ sở hữu đối với cuộc biểu diễn đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thời gian, đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để sản xuất bản ghi âm, ghi hình là chủ sở hữu đối với bản ghi âm, ghi hình đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên liên quan.

3. Tổ chức phát sóng là chủ sở hữu đối với chương trình phát sóng của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên liên quan.

4. Bảo hộ quyền tác giả

4.1. Khái niệm bảo hộ

Bảo hộ:

Bảo hộ quyền tác giả: là việc bảo vệ những quyền và lợi ích của người sáng tạo là tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm đối với những sản phẩm của họ (hữu hình và vô hình)

4.2. Thời điểm phát sinh quyền tác giả

- Thời điểm phát sinh quyền tác giả (điều 6)

- Thời điểm phát sinh quyền liên quan

4.1. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả

- Lợi ích của tác giả, chủ sở hữu đặt ngang hàng với lợi ích xã hội vì vậy chỉ bảo hộ quyền độc quyền trong 1 thời hạn nhất định

Ex: Mỹ Linh có CD nhạc hát với Moja, nhạc được giữ nguyên gốc, hết thời hạn bảo hộ

Nâng quyền bảo hộ thì ai thiệt, ai lợi?

- Thời hạn bảo hộ quyền tác giả (Điều 27)

- Thời hạn, thời hiệu có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc phát sinh, chấm dứt, thay đổi quan hệ pháp luật dân sự, ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ dân sự

Điều 27. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

1. Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời hạn.

2. Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạnbảo hộ như sau:

a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên. Trong thời hạn năm mươi năm, kể từ khi tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu được định hình, nếu tác phẩm chưa được công bố thì thời hạn được tính từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả được xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

c) Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

- Thời hạn bảo hộ quyền liên quan (điều 34)

Điều 34. Thời hạn bảo hộ quyền liên quan

1. Quyền của người biểu diễn được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.

2. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố.

3. Quyền của tổ chức phát sóng được bảo hộ năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.

4. Thời hạn bảo hộ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ các quyền liên quan.

4.1. Các hành vi xâm phạm

- Quyền của chủ sở hữu quyền tác giả bị xâm phạm khi những người khác thực hiện 1 trong những hành vi cần phải có sự đồng ý của chủ sở hữu tác phẩm mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu tác phẩm (quan hệ dân sự là đền bù – tương đương, phải trả cho tác giả 1 khoản $ tương đương)

- Xâm phạm là các hành vi sử dụng tác phẩm hay chương trình biểu diễn nhằm mục đích thương mại và giao dịch kinh doanh mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu tác phẩm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Quyền quan trọng nhất trong quyền tác giả hay quyền liên quan là quyền cho hoặc không cho người khác sử dụng tác phẩm, chương trình biểu diễn, phát sóng của mình. Nó thể hiện bản chất độc quyền của quyền tác giả và quyền liên quan. Chính vì thế các hành vi xâm phạm luôn đồng nghĩa với việc bản chất độc quyền của các quyền trên bị phá vỡ.

4.2. Các phương thức bảo vệ

4.2.1. Nguyên tắc chung

- Nguyên tắc bảo vệ quyền tài sản (xem điều 163 Bộ luật DS)

+ Quyền sở hữu trí tuệ: quyền tư hữu

=> Bảo vệ theo yêu cầu của người có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hoặc ủy quyền theo quy định

=> Quyền tự quyết của chủ sở hữu (tự thỏa thuận – pháp luật tôn trọng quyền tự quyết nhưng không gây thiệt hại cho chủ thể khác và nhà nước)

=> Chi phí cho việc bảo vệ do chủ sở hữu chịu (giám định, ngăn chặn…)

- Nguyên tắc bảo vệ lợi ích và trật tự XH

Xâm phạm quyền à thiệt hại cho lợi ích XH à Nhà nước chủ động không phụ thuộc vào chủ sở hữu

4.2.2. Phương thức bảo vệ:

- Pháp luật dân sự

+ Chủ thể quyền SHTT có quyền khởi kiện ra Tòa án hoặc trọng tài thương mại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

- Pháp luật hành chính: Các biện pháp bảo vệ quyền của chủ thể bị xâm phạm quyền SHTT rất phong phú:

+ Phạt tiền,

+ Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh,

+ Tịch thu tang vật, phương tiện xâm phạm hành chính

+ Buộc loại bỏ các yếu tố xâm phạm trên sản phẩm, hành hóa, phương tiện kinh doanh

+ Buộc bồi thường thiệt hại do xâm phạm hành chính gây ra

+ Buộc tiêu hủy hàng hòa xâm phạm có chất lượng kém, gây thiệt hại đến sức khỏe con người

- Pháp luật hình sự

Khi hành vi xâm phạm quyền tác giả của cá nhân, tổ chức là hành vi nguy hiểm cho xã hội thì cán nhân, tổ chức đó bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hợp đồng sử dụng tác phẩm

5.1. Khái niệm và đặc điểm:

5.1.1. Khái niệm.

Hiểu theo nghĩa rộng: hợp đồng sử dụng tác phẩm là một chế định pháp luật bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng tác phẩm của các bên trên cơ sở thỏa thuận.

Hiểu theo nghĩa hẹp: hợp đồng sử dụng tác phẩm là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó chủ sở hữu quyền tác giả đồng ý cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng tác phẩm của mình còn cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm phải trả tiền.

5.1.2. Đặc điểm.

5.2. Hình thức và nội dung

- Hình thức: phải bằng văn bản

- Nội dung:

+ Đối tượng và giá cả;

+ Hình thức sử dụng.

+ Quyền, nghĩa vụ của các bên

Có 2 loại hợp đồng đồng liên quan đến quyền tác giả

- Thứ nhất là hợp đồng chuyền nhượng quyền tác giả (bán đứt luôn)

- Thứ 2 là hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan (mua quyền sử dụng)

About these ads