Bài giảng Tài sản, quyền sở hữu và thừa kế Dân sự 2 (DS2) 

 GV   Khoa Luật Dân sự , trường ĐH Luật TP.HCM

1. Khái niệm, đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp

 1.1. Khái niệm

Hiểu theo nghĩa chủ quan: quyền sở hữu công nghiệp là một chế định pháp luật bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sáng tạo, sử dụng, định đoạt các sản phẩm do lao động trí tuệ làm ra trong lĩnh vực công nghiệp.

Hiểu theo nghĩa khách quan: quyền sở hữu công nghiệp là một quyền dân sự cụ thể của chủ thể đối với các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp.

Khoản 4, điều 4, luật SHTT: Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

* Sự cần thiết của việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

1.2. Đặc điểm.

- Bảo hộ nội dung;

Khác với quyền tác giả bảo vệ hình thức

- Đa số các đối tượng được bảo hộ trên cơ sở việc cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khác với quyền tác giả là quyền tự nhiên, xuất hiện khi tác giả sáng tác, làm ra tác phẩm, không nhất thiết phải có văn bằng

- Đa số các đối tượng được bảo hộ với giới hạn về không gian và thời gian.

Thời gian bảo hộ SHCN rất ngắn so với quyền tác giả

2. Quyền sở hữu công nghiệp – một quan hệ pháp luật dân sự

2.1. Chủ thể của quyền sở hữu công nghiệp:

Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp

Tác giả của một số đối tượng sở hữu công nghiệp là người đã trực tiếp sáng tạo ra các đối tượng sở hữu công nghiệp (tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí) được pháp luật bảo hộ, quy trình, thủ tục cấp bằng của 3 đối tượng này:

+ Tổ chức, cá nhân (chủ SH) nộp đơn yêu cầu đến Cục SHCN

+ Cục SHCN thẩm định nội dung và hình thức xem có đáp ứng yêu cầu không

+ Sau khi đáp ứng yêu cầu thì mới cấp văn bằng

- Trình tự thủ tục cấp VB bảo hộ nhãn hiệu

+ Cá nhân, tổ chức (9chu3 Sh) à đối với nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế, được CQ có thẩm quyền công nhận xin xác nhận

è Có nhãn hiệu nổi tiếng thì không xin

è Còn lại trong nước phải xin

Chủ SH tên thương mại

Tổ chức, cá nhân (chủ SH) sử dụng trong hoạt động KD không cần đăng ký, sử dụng đương nhiên tên thương mại đó

Bí mật kinh doanh

Tổ chức, cá nhân (chủ SH) có được 1 cách hợp pháp thì là chủ SH bí mật kinh doanh đó

Chỉ dẫn địa lý

Nhà nước Việt Nam trao cho các cá nhân, tổ chức quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, không có quyền SH, chỉ có NN mới có quyền SH. Tuy nhiên, quy trình thủ tục cũng phải đăng ký mới có quyền SD

Tác giả dáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

- Người trực tiếp sáng tạo ra đối tượng SHCN

- Trong trường hợp có 2 người trở lên cùng nhau trực tiếp sáng tạo ra đối tượng SHCN thì họ là đồng tác giả

2.2. Khách thể của quyền sở hữu công nghiệp:

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật:

Khoản 12 Điều 4. Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

+ Giải pháp kỹ thuật, đó là 1 giải pháp để giải quyết 1 vấn đề kỹ thuật cụ thể

+ Sáng chế có thể là 1 sản phẩm hoặc 1 quy trình

Không phải là giải pháp kỹ thuật:

+ Ý tưởng hoặc ý đồ: chỉ nêu vấn đề mà không giải quyết vấn đề

+ Vấn đề không mang tính kỹ thuật và không thể giải quyết được bằng hình thức kỹ thuật; các định luật; phương pháp và hệ thống, tổ chức, quản lý, đào tạo, hệ thống ngôn ngữ v.v..

+ Sản phẩm tự nhiên hoặc do tự nhiên chi phối, không phải sáng tạo

Điều kiện bảo hộ:

+ Có tính mới;

Điều 60. Tính mới của sáng chế

1. Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.

Sáng chế phải không trùng với những giải pháp kỹ thuật đã được nộp đơn hoặc đã được bảo hộ, chưa bị bộc lộ công khai dưới dạng bất kỳ hình thức nào ở trong nước và nước ngoài

Bộc lộ công khai cũng có thể là hội thảo, không nhất thiết phải đả sản xuất

+ Có trình độ sáng tạo;

Là kết quả của hoạt động sáng tạo

Không hiển nhiên đối với người có trình độ trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng

Cơ sở của tiêu chuẩn bảo hộ này

Thuật ngữ “những người có trình độ trung bình”: không biết gì về kỹ thuật, hoặc biết sơ sơ

+ Có khả năng áp dụng trong sản xuất công nghiệp.

Điều 62. Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế

Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

“Khả năng áp dụng” là khả năng thành công trên thực tế và khả năng thực hiện (ứng dụng) sáng chế vào thực tế

Sản phẩm phải có tính đồng bộ, chất lượng như nhau và sản xuất được hành loạt

Các đối tượng không được bảo hộ là sáng chế

Điều 59. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:

1. Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;

2. Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;

3. Cách thức thể hiện thông tin;

4. Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;

5. Giống thực vật, giống động vật;

6. Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;

7. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

Lý do của việc loại trừ các đối tượng trên ra khỏi phạm vi sáng chế:

- Đối tượng không phải là giải pháp kỹ thuật

- Không có khả năng áp dụng theo phương pháp công nghiệp

- Các phát minh khoa học (định luật vạn vật hấp dẫn của Newton, không sáng tạo ra gì mới, quy luật tồn tại khách quan, Newton chỉ tổng hợp và phát biểu lên định luật)

Kiểu dáng công nghiệp: là hình dáng bên ngoài

Là một đối tượng của sở hữu công nghiệp

Được PL bảo hộ với điều kiện đáp ứng đủ các yêu cầu luật định

Khoản 13 điều 4 Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Kiểu dáng công nghiệp:

+ Phải đề cập đến khía cạnh thẩm mỹ hoặc trnag trí của Sp

+ Tạo được ấn tượng thẩm mỹ cảm nhận bằng mắt thường

+ Không đề cập đến khía cạnh kỹ thuật hay chức năng của sản phẩm

è Khác biệt giữa sáng chế và kiểu dáng công nghiệp

Điều kiện bảo hộ

+ Có tính mới so với thế giới: có sự khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai trước đó;

+ Có tính sáng tạo: không được tạo ra 1 cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng

+ Có khả năng áp dụng trong CN: có khả năng làm mẫu, áp dụng sản xuất hàng loạt trong sản xuất công nghiệp, các sản phẩm thu được phải có kết quả giống hệt nhau

Những đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa là kiểu dáng công nghiệp

Điều 64. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:

1. Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;

2. Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;

3. Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.

Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có: pin, thắt lung

Nhà Trắng không được coi là kiểu dáng CN, không sản xuất hàng loạt và tương tự được do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố địa lý, thổ nhưỡng

Nhãn hiệu hàng hoá: Là những dấu hiệu từ ngữ, hình ảnh;

Khoản 16 điều 4. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Ví dụ nước uống lavie

Nhãn hiệu hành hóa = NHH dùng cho HH (Mì omachi) + nhãn hiệu dịch vụ (VNPT, VN Airline)

17. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

18. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

19. Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.

20. Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Điều kiện bảo hộ

+ Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ành, kể cả hình 3 chiều hoặc sự kết hợp giữa cac1yeu61 tố đó, được thể hiện bằng 1 hoặc nhiều màu sắc

+ Có khả năng phân biệt hành hóa, dịch vụ của chủ SH nhãn hiệu với hành hóa, dịch vụ của chủ thể khác

+ Dễ phân biệt để ghi nhớ

Các đối tượng sở hữu công nghiệp khác:

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

Khoản 15 điều 4. Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là thiết kế bố trí) là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn.

Điều kiện bảo hộ

- Có tính nguyên gốc

- Có tính mới thương mại

+ Bí mật kinh doanh:

23. Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Là thành quả đầu tư thể hiện dưới dạng thông tin (bí mật SX CN và bí mật thương mại)

Tiêu chuẩn bảo hộ

- Không phải là hiểu biết thông thường

- Có khả năng áp dụng trong KD, tạo lợi thế cho ngưới nắm giữ thông tin

- Được bảo mật bằng các biện pháp cần thiết (không dễ dàng tiếp cận được)

+ Chỉ dẫn địa lý: dấu hiệu từ ngữ, hình ảnh, biểu tượng dùng để chỉ nguồn gốc của hàng hóa.

22. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

Tiêu chuẩn bảo hộ

- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phượng, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý

- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định

Ví dụ: Bưởi 5 roi, gạo Nàng Hương

Tên thương mại

21. Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Tiêu chuẩn bảo hộ: tên gọi đó phải có khả năng phân biệt chủ thễ kinh doanh trong cùng lĩnh vực. Tên thương mại thường gồm 2 phần

+ Phần mô tả (Cty bia: cogn6 ty là mô tả loại hình doanh nghiệp; bia là loại hình kinh doanh)

+ Phần phân biệt (Hà Nội với Sài gòn)

Xác lập quyền sở hữu công nghiệp

Bằng

Giấy chứng nhận

Nội dung của quan hệ pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp:

- Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp.

- Quyền và nghĩa vụ của tác giả đối với một số đối tượng sở hữu công nghiệp.

- Sử dụng hạn chế quyền sở hữu công nghiệp:

+ Quyền của người sử dụng trước;

+ Không nhằm mục đích kinh doanh;

+ Không gây ảnh hưởng đến việc sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp của chủ sở hữu.

3. Xác lập, thực thi, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp

3.1. Xác lập quyền sở hữu công nghiệp

Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, chỉ dẫn địa lý: xác lập trên cơ sở quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện đăng ký các đối tượng đó theo quy định của pháp luật (cấp văn bằng bảo hộ).

Đối với bí mật kinh doanh và tên thương mại thì được xác lập theo “nguyên tắc tự động”.

3.2. Thực thi quyền sở hữu công nghiệp:

Là việc chủ sở hữu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thi hành các quyền và nghĩa vụ trong nội dung quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật.

3.3. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

3.3.1. Khái niệm:

Là việc chủ sở hữu công nghiệp thực hiện những hành vi pháp lý để bảo vệ quyền sở hữu của mình hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người có hành vi vi phạm phải chấm dứt hành vi vi phạm và bồi thường thiệt hại.

3.3.2. Các hành vi vi phạm

Gồm các hành vi vi phạm trong:

- Sản xuất;

- Lưu thông;

- Chào bán;

- Quảng cáo…

3.3.3. Các biện pháp bảo vệ

- Hành chính

- Hình sự

- Dân sự

4. Chuyển giao công nghệ

4.1. Khái niệm.

4.2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ:

- Khái niệm

- Hình thức: bằng văn bản

- Nội dung

- Đối tượng và giá cả

- Thời hạn

- Nghĩa vụ của các bên.

About these ads