Bài giảng Tài sản, quyền sở hữu và thừa kế Dân sự 2 (DS2) 

 GV   Khoa Luật Dân sự , trường ĐH Luật TP.HCM

1. Quy định chung về thừa kế theo pháp luật

 1.1. Khái niệm thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là hình thức để lại di sản thừa kế trên cơ sở các quy định của pháp luật trong trường hợp người chết không để lại di chúc hoặc toàn bộ hay một phần di chúc để lại không có hiệu lực pháp luật.

1.2. Các trường hợp thừa kế theo pháp luật

Toàn bộ di sản được chia theo pháp luật trong các trường hợp sau:

    • a) Không có di chúc;
    • b) Di chúc không hợp pháp;
    • c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
    • d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

    • a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
    • b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
    • c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.

1.3. Những người thừa kế theo pháp luật (Diện và hàng thừa kế)

1.3.1. Diện thừa kế:

Là phạm vi những người được thừa kế di sản của người chết theo quy định pháp luật. Phạm vi những người thừa kế theo quy định pháp luật được xác định dựa trên ba mối quan hệ:

Quan hệ hôn nhận

Quan hệ huyết thống

Quan hệ nuôi dưỡng.

Diện thừa kế là phạm vi những người có thể được thừa kế di sản của người chết theo quy định của pháp luật, được xác định theo ba mối quan hệ: quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng.

1.3.2. Hàng thừa kế:

Căn cứ vào mức độ mối quan hệ gần gũi giữa người để lại thừa kế với những người trong diện thừa kế, pháp luật phân định thành hàng thừa kế.

    • a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
    • b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
    • c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

 TÀI SẢN KHÔNG CÓ NGƯỜI NHẬN THỪA KẾ THUỘC NHÀ NƯỚC 644 BLDS

Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc Nhà nước.

2. Các hàng thừa kế

2.1. Nội dung và ý nghĩa của các hàng thừa kế.

Căn cứ vào mức độ quan hệ gần gũi giữa người để lại thừa kế với những người trong diện thừa kế, pháp luật phân định thành các hàng thừa kế

Ý nghĩa: 

    1. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
    1. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị trất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2.2. Các hàng thừa kế:

– Hàng thừa kế thứ nhất:

    • Người thừa kế là vợ (chồng);
    • Người thừa kế là cha mẹ đẻ, con đẻ;
    • Người thừa kế là cha mẹ nuôi, con nuôi;
    • Người thừa kế là con riêng của vợ (chồng), cha dượng, mẹ kế.

– Hàng thừa kế thứ hai:

    • Người thừa kế là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;
    • Người thừa kế là cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

– Hàng thừa kế thứ ba:

    • Người thừa kế là cụ nội, cụ ngoại của người chết;
    • Người thừa kế là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết;
    • Người thừa kế là cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột;
    • Người thừa kế là chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

3. Thừa kế thế vị

3.1. Khái niệm

Thừa kế thế vị là việc các con (hoặc cháu) được thay thế vị trí của bố hoặc mẹ (ông, bà) để hưởng di sản của ông bà (hoặc cụ) trong trường hợp bố hoặc mẹ (ông hoặc bà) chết trước hoặc chết cùng ông, bà (hoặc cụ).

Thừa kế thế vị là trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

3.2. Nội dung

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

    • Thừa kế thế vị chỉ áp dụng đối với thừa kế theo pháp luật, không áp dụng đối với thừa kế theo di chúc.
    • Nếu có nhiều người thế vị cho một người thì mỗi người này được hưởng phần di sản bằng nhau.
    • Thừa kế thế vị đặt ra trong trường hợp người được thế vị nếu còn sống được hưởng di sản. Nếu người được thế vị bị pháp luật tước quyền hưởng di sản hoặc bị người để lại thừa kế truất quyền hưởng di sản thì không áp dụng thừa kế thế vị.
  • Thừa kế thế vị được xác lập theo trực hệ, tức con thế vị cha. Những người khác không được tham gia hưởng thừa kế thế vị.
Advertisements