Bài giảng Tài sản, quyền sở hữu và thừa kế Dân sự 2 (DS2)
GV Đặng Thành Công
BÀI 2: CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU

Hình thức sở hữu

Hình thức sở hữu là phạm trù pháp lý chỉ các quan hệ sở hữu có cùng tính chất, qua đó chúng ta biết được chủ sở hữu là ai, quyền và nghĩa vụ của họ là gì và cơ chế pháp lý bảo vệ họ được thực hiện như thế nào

1. Sở hữu Nhà nước

1.1. Khái niệm sở hữu nhà nước và quyền sở hữu nhà nước

1.1.1. Sở hữu nhà nước:

Phạm trù kinh tế chỉ các quan hệ phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.

1.1.2. Quyền sở hữu nhà nước:

– Theo nghĩa khách quan.

– Theo nghĩa chủ quan.

1.2. Quyền sở hữu nhà nước – Một quan hệ pháp luật dân sự

1.2.1. Chủ thể là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Một số chủ thế khác có liên quan như cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, doanh nghiệp nhà nước mặc dù trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhưng những chủ thể này không phải là chủ sở hữu đối với các tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước

1.2.2. Khách thể là tài sản

Những tài sản đặc biệt chỉ thuộc hình thức sở hữu nhà nước bao gồm đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác do pháp luật quy định.

Các tài sản khác thuộc sở hữu nhà nước

1.2.3. Nội dung bao gồm ba quyền:

– Chiếm hữu;

– Sử dụng;

– Định đoạt.

+ Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định phạm vi, trình tự, cách thức chiếm hữu, quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản Nhà nước

+ Nhà nước giao tài sản cho cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp và các chủ thể khác để các chủ thể này quản lý, sử dụng tài sản theo đúng mục đích, theo đúng cách thức, phạm vi, trình tự theo quy định của pháp luật

+ Nhà nước đầu tư vốn và tài sản vào doanh nghiệp Nhà nước để doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn

+ Nhà nước thông qua hoạt động của các cơ quan chuyên trách thực hiện việc kểm tra, thanh tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản đã giao cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà Nước

1.3. Các căn cứ riêng để xác lập quyền sở hữu nhà nước

Kế thừa của nhà nước trước;

Quốc hữu hóa

Tịch thu, trưng thu

Quản lý nhà vô chủ

Thu thuế

Viện trợ.

2. Sở hữu tập thể

2.1. Khái niệm sở hữu tập thể và quyền sở hữu tập thể

2.1.1. Sở hữu tập thể

Là một phạm trù kinh tế chỉ các quan hệ chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu tập thể.

Sở hữu tập thể là sở hữu của hợp tác xã hoặc các hình thức kinh tế tập thể ổn định khác do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất, kinh doanh nhằm thực hiện mục đích chung được quy định trong điều lệ, theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ, cùng quản lý và cùng hưởng lợi.

2.1.2. Quyền sở hữu tập thể

– Theo nghĩa khách quan.

– Theo nghĩa chủ quan.

2.2. Quyền sở hữu tập thể – Một quan hệ pháp luật dân sự

2.2.1. Chủ thể

– Các hợp tác xã;

– Các tổ chức làm ăn kinh tế tập thể khác (cá nhân, hộ gia đình).

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có như cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật

2.2.2. Khách thể

Tài sản có được hợp pháp thông qua đóng góp của thành viên; thu nhập hợp pháp, được tặng cho, thừa kế; căn cứ khác do pháp luật quy định.

Điều 209. Tài sản thuộc hình thức sở hữu tập thể

Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của các thành viênthu nhập hợp pháp do sản xuất, kinh doanh, đượcNhà nước hỗ trợ hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của tập thể đó.

2.2.3. Nội dung bao gồm ba quyền:

– Chiếm hữu;

– Sử dụng;

– Định đoạt.

Việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản thuộc sở hữu tập thể phải tuân theo pháp luật, phù hợp với điều lệ của tập thể đó, đảm bảo sự phát triển ổn định của sở hữu tập thể

Tài sản thuộc hình thức sở hữu tập thể được giao cho các thành viên khai thác công dụng bằng sức lao động của mình trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm phục vụ nhu cầu mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế chung và lợi ích, nhu cầu của các thành viên.

Thành viên của tập thể có quyền được ưu tiên mua, thuê, thuê khoán tài sản thuộc hình thức sở hữu tập thể

2.3. Các căn cứ riêng để xác lập quyền sở hữu tập thể.

– Đóng góp của các thành viên;

– Hỗ trợ của nhà nước

– Căn cứ khác do pháp luật quy định.

3. Hình thức sở hữu tư nhân

3.1. Khái niệm sở hữu tư nhân và quyền sở hữu tư nhân:

3.1.1. Sở hữu tư nhân

Là một phạm trù kinh tế chỉ các quan hệ chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu tư nhân. Sở hữu tư nhân là sở hữu của cá nhân đối với tài sản của mình.

Sở hữu tư nhân bao gồm sở hữu: cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân.

3.1.2. Quyền sở hữu tư nhân

– Theo nghĩa khách quan;

– Theo nghĩa chủ quan.

3.2. Quyền sở hữu tư nhân – Một quan hệ pháp luật dân sự

3.2.1. Chủ thể: cá nhân không hạn chế, giới hạn bởi năng lực hành vi dân sự.

Cá nhân khi định đoạt về mặt pháp lý tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cần phải có năng lực hành vi dân sự

3.2.2. Khách thể: Tài sản có được hợp pháp gồm:

– Thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn, hoa lợi, lợi tức và các tài sản hợp pháp khác của cá nhân là tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân.

– Tài sản hợp pháp thuộc hình thức sở hữu tư nhân không bị hạn chế về số lượng, giá trị.

– Cá nhân không được sở hữu đối với tài sản mà pháp luật quy định không thể thuộc hình thức sở hữu sở hữu tư nhân.

3.2.3. Nội dung: bao gồm ba quyền

– Chiếm hữu;

– Sử dụng;

– Định đoạt.

Cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng hoặc sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

4. Hình thức sở hữu chung

4.1. Khái niệm, đặc điểm và căn cứ xác lập:

4.1.1. Khái niệm sở hữu chung

Sở hữu chung là khái niệm pháp lý dùng để chỉ các quan hệ chiếm hữu, sử dụng, định đoạt của từ hai hay nhiều chủ thể đối với một tài sản

Quyền sở hữu chung được xác lập theo thỏa thuận của các chủ sở hữu, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán (Điều 215 BLDS)

Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất

4.1.2. Đặc điểm:

– Tồn tại nhiều chủ sở hữu, có tư cách độc lập

– Khách thể có tính thống nhất

4.1.3. Căn cứ xác lập sở hữu chung:

– Theo thoả thuận

– Theo quy định pháp luật

– Theo tập quán

4.2. Các loại sở hữu chung:

4.2.1. Sở hữu chung theo phần:

– Khái niệm: Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung

– Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác ((Điều 216 BLDS))

Nội dung của sở hữu chung theo phần

Điều 221. Chiếm hữu tài sản chung

Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 222. Sử dụng tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền ngang nhau trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 223. Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Ví dụ: trường hợp bán tài sản thuộc quyền sở hữu chung, có thể thỏa thuận trước về việc từ bỏ quyền ưu tiên mua

BÀI TẬP:

Ông A thỏa thuận bán vườn xoài lá cho anh B với giá 30 triệu đồng với điều kiện anh C con ông A phải được hùn 50% vốn. Bốn ngày sau, anh B giao cho ông A 10 triệu đồng, tương đương với giá trị 1/3 vườn xoài lá tại thời điểm giao dịch

Sau đó anh B có việc đi vắng, anh C ở nhà đã bán vườn xoài lá với giá 52 triệu đồng. Biết được sự việc, anh B yêu cầu anh C phải chia cho anh ½ số tiền lời thu được, tức 11 triệu đồng. Anh C không đồng ý, nên 2 bên xảy ra tranh chấp

Kết quả giải quyết tranh chấp: Tòa án sơ thẩm và phúc thẩm buộc anh C phải hoàn trả cho anh B 11 triệu đồng. Tòa dân sự TANDTC tại bản án giám đốc thẩm nhân định: Tòa án cấp sơ và cấp phúc thẩm xác định anh B đã hùn vốn mua vườn xoài lá nên được hưởng phần lợi nhuận là đúng. Tuy nhiên bản án sơ thẩm lại lại quyết định chia cho anh B 11 triệu đồng, tức ½ số tiền lợi nhuận thu được là không hợp lý, gây thiệt hại cho quyền lợi của anh C vì anh B chỉ hùn 1/3 tiền vốn

Căn cứ vào quy định của BLDS 2005, anh chị hãy cho biết ý kiến của mình về quan điểm của các cấp Tòa án nói trên

4.2.2. Sở hữu chung hợp nhất:

– Sở hữu chung hợp nhất là hình thức sở hữu của hai chủ thể trở lên đối trong đó phần quyền của các đồng sở hữu chủ không xác định được trong khối tài sản chung.

– Các loại sở hữu chung hợp nhất: chia được và không chia được

Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia: đây là hình thức sở hữu chung hợp nhất theo đó tài sản thuộc sở hữu chung có thể phân chia cho các đồng sở hữu chủ. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia

Sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia: là hình thức sở hữu chung của cả cộng đồng mà việc định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung sẽ ảnh hưởng đến lợi ích chung của cả cộng đồng. Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia.

– Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc quyền sở hữu chung

Nội dung quyền sở hữu chung hợp nhất

Điều 221. Chiếm hữu tài sản chung

Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Sử dụng: Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, nếu không có thỏa thuận khác

Định đoạt: Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

4.3. Chấm dứt quyền sở hữu chung

– Theo thoả thuận

– Theo luật định

– Các cứ khác

5. Các hình thức sở hữu khác

5.1. Sở hữu của tổ chức chính trị; chính trị – xã hội:

– Sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội là sở hữu của tổ chức đó nhằm thực hiện mục đích chung quy định trong điều lệ ;

– Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật và phù hợp với mục đích hoạt động được quy định trong điều lệ.

5.2. Sở hữu của tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp; tổ chức xã hội; xã hội – nghề nghiệp :

– Sở hữu của tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp là sở hữu của cả tổ chức đó nhằm thực hiện mục đích chung của các thành viên được quy định trong điều lệ ;

– Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật và phù hợp với mục đích hoạt động được quy định trong điều lệ.

Advertisements