Bài giảng Tài sản, quyền sở hữu và thừa kế Dân sự 2 (DS2) 

 GV   Khoa Luật Dân sự , trường ĐH Luật TP.HCM

1. Khái niệm, đặc điểm

1.1. Khái niệm:

Hiểu theo khách quan: Quyền sở hữu trí tuệ là một chế định pháp luật bao gồm bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sáng tạo, sử dụng và định đoạt các tài sản do lao động trí tuệ tạo ra.

Quyền sở hữu là quyền tự nhiên của con người. Con người tạo ra rất nhiều tài sản khác nhau: hữu hình và vô hình

Luật Sở hữu trí tuệ khái quát hơn luật dân sự

Hiểu theo chủ quan: Quyền sở hữu trí tuệ là một quyền dân sự cụ thể của chủ thể đối với quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp.

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền sở hữu với tài sản vô hình (hiểu biết, trí tuệ, uy tín, kinh doanh) được pháp luật quy định và bảo hộ

Hoạt động trí tuệ của con người tạo ra tài sản đặc biệt

Không phải mọi sản phẩm thành quả của hoạt động trí tuệ đều được bảo hộ

*Ví dụ: bài báo cáo của thư ký cho sếp thì không coi là đối tượng của sở hữu trí tuệ

Không phải mọi quyền sở hữu trí tuệ đều là sản phẩm của trí tuệ

*Ví dụ: nhãn hiệu hàng hóa: P/S

Quyền SHTT trong đó không phải là quyền SH bản thân các bản chứa đựng thông tin mà chính là quyền sở hữu những thông tin chứa đựng trong bản đó. Quyền SH đối với các tài sản này gọi là quyền SHTT

* Ví dụ: Cuốn sách và thông tin trong đó

Quyền SHTT là thuật ngữ chung để chỉ những độc quyền được ghi nhận đối với nững thành quả của các hoạt động trí tuệ của con người và cho các dấu hiệu được sử dụng trong các hoạt động thương mại, chúng là những quyền vô hình nhưng có giá trị kinh tế.

? Tại sao lại phải quy định quyền sở hữu trí tuệ, phải lý giải dưới góc độ triết học và kinh tế

– Tiếp cận triết học:

+ Kết quả của hoạt động tư duy, sáng tạo

+ Thành quả lao động, sáng tạo thì con người thì phải được bảo vệ

+ Có quan điểm bảo vệ, có quan điểm chỉ nên khen thưởng, không bảo vệ quyền độc quyền

– Tiếp cận kinh tế,

+ Không công nhân quyền SHTT: không thúc đẩy, khuyến khích nghiên cứu, sáng tạo

+ Tuy nhiên quy định quá chặt chẽ: dẫn đến độc quyền, không mang lại lợi ích, sáng tạo cho xã hội, cộng đồng

– Bảo vệ lợi ích của người sáng tạo nhưng trên tinh thần cân bằng lợi ích của XH (côn chúng tiêu dùng)

1.2. Đặc điểm của quyền sở hữu trí tuệ.

Sở hữu một tài sản vô hình;

+ Tài sản của những công ty lớn không phải ở tài sản hữu hình

+ Tài sản vô hình: tất cả những gì không chạm vào được nhưng lại có thể mang lại giá trị thặng dự được tính thành tiền.

* Tâm lý bầy đàn ảnh hưởng đến giá trị vô hình

+ TS vô hình tạo ra giá trị không phải nhờ vào các giá trị “thuộc tính vật chất” mà nhờ vào “nội dung trí tuệ”

Quyền sử dụng là quyền quan trọng nhất;

+ Tùy theo trường hợp mà chiếm hữu, sử dụng hoặc định đoạt là quyền quan trọng nhất

+ TS hữu hình (SP hiện vật)

+ TS vô hình (SP trí tuệ) nào được một người sử dụng sẽ không làm thuyện giảm tính tác dụng của nó đối với những người khác. Đối với 1 sản phẩm loại này thì càng nhiều sử dụng thì phúc lợi XH càng lớn (ví dụ: công thức của thuốc chữa bệnh)

Quyền sở hữu bị giới hạn bởi quốc gia bảo hộ và thời hạn bảo hộ;

Chủ thể có quyền nhân thân và quyền tài sản;

Quyền SHTT là quyền dân sự

Độc quyền sử dụng.

+ Độc quyền khai thác thương mại đối với SP trí tuệ được bảo hộ nhằm thu hồi và bù đắp cho những chi phí đã đầu tư để tạo ra những sản phẩm trí tuệ đó à lẽ công bằng và mang tính hiển nhiên

2. Phân loại quyền sở hữu trí tuệ

2.1. Quyền tác giả

– Quyền tác giả

– Quyền liên quan đến quyền tác giả

2.2. Quyền sở hữu công nghiệp (so sánh 7 mục này)

– Sáng chế và giải pháp hữu ích

– Kiểu dáng công nghiệp

– Nhãn hiệu hàng hóa

– Thiết kết bố trí mạch tích hợp

– Bí mật kinh doanh

– Chỉ dẫn địa lý

– Tên thương mại

2.3. Quyền đối với giống cây trồng

Advertisements