Bài giảng Tài sản, quyền sở hữu và thừa kế Dân sự 2 (DS2) 

GV  Đặng Thành Công – Khoa Luật Dân sự , trường ĐH Luật TP.HCM


1. Khái niệm di chúc và thừa kế theo di chúc

1.1. Khái niệm và đặc điểm của di chúc

1.1.1. Khái niệm:

Di chúc là sự thể hiện ý chí đơn phương của người lập di chúc liên quan tới việc định đoạt tài sản của mình sau khi chết, chỉ phát sinh hiệu lực khi người lập di chúc chết và trước thời điểm này, người lập di chúc có toàn quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập.

1.1.2. Đặc điểm

    • Di chúc là hành vi pháp lý đơn phương
    • Di chúc có hiệu lực vào thời điểm mở thừa kế
    • Di chúc được lập ra để giải quyết các công việc liên quan tới việc định đoạt tài sản của người lập di chúc khi người đó qua đời.
    • Hình thức của di chúc được pháp luật quy định rất chặt chẽ.

1.2. Các điều kiện để di chúc có hiệu lực pháp luật

CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC ĐƯỢC COI LÀ HỢP PHÁP

    • Là một hành vi pháp lý đơn phương, để được xem là hợp pháp, di chúc phải thỏa mãn những điều kiện nêu tại điều 122 BLDS

Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.

ĐiỀU KiỆN VỀ CHỦ THỂ

    • Điều kiện về độ tuổi: Người lập di chúc phải là người đã thành niên. Người đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc bằng văn bản, nếu được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
    • Điều kiện về nhận thức: Người lập di chúc phải không bị mất năng lực hành vi dân sự. Việc lập di chúc của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cần có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.

ĐiỀU KiỆN VỀ NỘI DUNG

    • Nội dung của di chúc không được trái pháp luật và đạo đức xã hội. Ví dụ: di chúc đặt ra những điều kiện vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội, như yêu cầu người thừa kế phải hành hung người khác, phải bỏ vợ thì mới cho hưởng di sản sẽ không phát sinh hiệu lực.

ĐIỀU KIỆN VỀ Ý CHÍ

    • Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép (điểm a khoản 1 điều 652 BLDS)

ĐIỀU KIỆN VỀ HÌNH THỨC

– Hình thức di chúc phải tuân thủ quy định của pháp luật, nếu không di chúc đã lập sẽ không được coi là hợp pháp.

– Di chúc bằng văn bản

    • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
    • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
    • Di chúc bằng văn bản có công chứng, chứng thực.
    • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng và có công chứng, chứng thực.
    • Di chúc bằng văn bản có gia trị như di chúc được công chứng, chứng thực

– Di chúc miệng.

DI CHÚC BẰNG VĂN BẢN KHÔNG CÓ NGƯỜI LÀM CHỨNG

    • Người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc. Di chúc phải thể hiện đầy đủ các nội dung cần thiết quy định tại điều 653 BLDS. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nêu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc (khoản 2 điều 653 BLDS)

DI CHÚC BẰNG VĂN BẢN CÓ NGƯỜI LÀM CHỨNG

    • Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc thì có thể nhờ người khác viết, nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng.
    • Thủ tục: Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng, những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
    • Nội dung di chúc và điều kiện người làm chứng phải tuân thủ quy định tại điều 653 và 654 BLDS.

DI CHÚC LẬP TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU CÓ HỢP PHÁP KHÔNG?

    • Người lập di chúc nhờ người viết hộ, sau đó ký tên. Ngay hôm sau, người viết hộ mang di chúc tới nhờ hai người làm chứng xác nhận vào bản di chúc.
    • Người lập di chúc nhờ người viết hộ, sau đó ký tên. Ngay hôm sau, người lập di chúc mang di chúc tới nhờ hai người làm chứng xác nhận vào bản di chúc.
    • Người lập di chúc nhờ người viết hộ, sau đó mang bản di chúc đã viết đến gặp người làm chứng thứ nhất và ký tên vào di chúc trước mặt người làm chứng thứ nhất, người này xác nhận chữ ký của người lập di chúc và ký tên vào bản di chúc. Người làm chứng sau đó mang bản di chúc đến gặp người làm chứng thứ hai và người này ký tên vào bản di chúc.
    • Cũng tình huống trên, chỉ khác là không phải người lập di chúc mà một người khác mang bản di chúc đến gặp người làm chứng thứ hai.
    • Người lập di chúc nhờ người viết hộ, sau đó người lập di chúc ký tên vào bản di chúc trước mặt người viết hộ và một người làm chứng khác, hai người nay sau đó xác nhận chữ ký của người lập di chúc và cùng ký tên làm chứng vào bản di chúc đã lập.

DI CHÚC BẰNG VĂN BẢN CÓ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC

    • Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc.

DI CHÚC BẰNG VĂN BẢN CÓ NGƯỜI LÀM CHỨNG VÀ CÓ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC

    • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng, chứng thức (khoản 3 điều 652 BLDS).
    • Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng. (khoản 2 điều 658 BLDS)

MỘT SỐ LOẠI DI CHÚC BẰNG VĂN BẢN CÓ GIÁ TRỊ NHƯ DI CHÚC ĐƯỢC CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC (Đ.660 BLDS)

    • 1. Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, nếu quân nhân không thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực;
    • 2. Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó;
    • 3. Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng khác có xác nhận của người phụ trách bệnh viện, cơ sở đó;
    • 4. Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị;
    • 5. Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó;
    • 6. Di chúc của người đang bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

DI CHÚC MIỆNG (651 BLDS)

    • Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. (Khoản 1 điều 651 BLDS)
    • Người lập di chúc miệng phải thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực. (khoản 5 điều 652 BLDS).
    • Sau ba tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ. (Khoản 2 điều 651 BLDS)

LẬP DI CHÚC (648 BLDS)

    • Chỉ định người thừa kế;
    • Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
    • Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
    • Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
    • Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
    • Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, HỦY BỎ DI CHÚC (662 BLDS)

    1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc vào bất cứ lúc nào.
    1. Sửa đổi di chúc là việc người lập di chúc thay thế một phần nội dung di chúc cũ bằng di nội dung mới. Phần di chúc bị sửa đổi không còn giá trị.
    1. Bổ sung di chúc là việc người lập di chúc thêm vào di chúc cũ một hoặc nhiều nội dung mới.
    1. Thay thế di chúc là việc người lập di chúc thay thế toàn bộ di chúc cũ bằng di chúc mới.
    1. Hủy bỏ di chúc là việc người lập di chúc phế bỏ hiệu lực của một di chúc đã lập.

HIỆU LỰC PHÁP LUẬT CỦA DI CHÚC

Di sản sau khi được lập hợp pháp vẫn chưa phát sinh hiệu lực. Di chúc chỉ phát sinh hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm mở thừa kế (khoản 1 điều 667 BLDS).

Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp:

    1. Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
    1. Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.
    1. Vào thời điểm mở thừa kế, di sản không còn hoặc chỉ còn lại một phần.
    1. Di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại.
    1. Di chúc bị sửa đổi, thay thế, hủy bỏ một cách hợp pháp.

DI CHÚC CHUNG CỦA VỢ, CHỒNG

    1. Vợ, chồng có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản chung. (663 BLDS)
    1. Vợ, chồng có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung bất cứ lúc nào. (Khoản 1 điều 664 BLDS)
    1. Khi vợ hoặc chồng muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung thì phải được sự đồng ý của người kia; nếu một người đã chết thì người kia chỉ có thể sửa đổi, bổ sung di chúc liên quan đến phần tài sản của mình. (Khoản 2 điều 664 BLDS)
    1. Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết. (668 BLDS)

NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO NỘI DUNG DI CHÚC (669 BLDS)

    • Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc là việc pháp luật cho phép những người thân thích, gần gũi nhất của người để lại di sản vẫn được hưởng một phần di sản mà người lập di chúc để lại, không phụ thuộc vào nội dung di chúc đã lập.

DI SẢN THỜ CÚNG (670 BLDS)

    • 1. Trong trường hợp người lập di chúc có để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho một người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thoả thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.
    • Trong trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử một người quản lý di sản thờ cúng.
    • Trong trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.
    • 2. Trong trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

DI TẶNG (671 BLDS)

    • 1. Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.
    • 2. Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.

3. Công bố di chúc, giải thích di chúc

CÔNG BỐ DI CHÚC (672 BLDS)

    • 1. Trong trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại cơ quan công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.
    • 2. Trong trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thoả thuận cử người công bố di chúc.
    • 3. Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc.
    • 4. Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc.
    • 5. Trong trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng.

GIẢI THÍCH DI CHÚC (673 BLDS)

    • Trong trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì người công bố di chúc và những người thừa kế phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc thì coi như không có di chúc và việc chia di sản được áp dụng theo quy định về thừa kế theo pháp luật.
  • Trong trường hợp có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của di chúc thì chỉ phần không giải thích được không có hiệu lực.
Advertisements