Bài giảng – Giáo trình – Tài liệu tham khảo

HỌC KỲ 2

MÔN: TÀI SẢN – QUYỀN SỞ HỮU – THỪA KẾ

Bài giảng Tài sản, quyền sở hữu và thừa kế Dân sự 2 (DS2)

GV Đặng Thành Công

CHƯƠNG I: TÀI SẢN VÀ QUYỀN SỞ HỮU

BÀI 1: KHÁI QUÁT QUYỀN SỞ HỮU

1. Khái niệm sở hữu, quyền sở hữu và các nguyên tắc của quyền sở hữu

1.1. Khái niệm sở hữu và quan hệ sở hữu

– Sở hữu là một phạm trù kinh tế chỉ các quan hệ phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.

Quan hệ SH tồn tại ngay cả trong trường hợp chưa PL điều chỉnh

Nguồn lực và có hạn – nhu cầu là vô hạn, không có 1 các thức để quản lý (pháp luật điều chỉnh) thì sẽ loạn

Ví dụ:

– Quan hệ sở hữu là quan hệ giữa người với người về tài sản. Trong đó chỉ rõ tài sản thuộc về ai, do ai chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.

1.2. Khái niệm quyền sở hữu

– Hiểu theo nghĩa khách quan: Là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản được pháp luật điều chỉnh.

– Hiểu theo nghĩa chủ quan: các quyền năng cụ thể bao gồm quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của chủ sở hữu đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.

Đặc điểm của quyền sở hữu:

– Đối tượng của quyền sở hữu là tài sản: giúp chúng ta phân biệt giữa quyền sở hữu với quyền nhân thân

– Là một quyền tuyệt đối: suy ra từ quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối: chủ thể quyền xác định, chủ thể nghĩa vụ là tất cả chủ thể còn lại: quan hệ sở hữu, chủ thể có quyền sở hữu, các chủ thể còn lại tôn trọng quyền sở hữu. Còn quyền tương đối: cả 2 bên chủ thể quyền và nghĩa vụ đều xác định từ trước: quan hệ hợp đồng, bồi thường, trách nhiệm DS ngoài hợp đồng

– Là một quyền đối vật (vật quyền):

+ gắn liển với tài sản,

+ áp chế trên mọi chủ thể: mang tính chất độc quyền, xuất phát từ bản chất tài sản, cùng lúc sử dụng tài sản thì giá trị sử dụng sẽ giảm.

+quyền truy đòi (chiếm hữu không có căn cứ pháp luật),

+quyền loại trừ

* phân biệt với đối nhân (không gắn liền với tài sản), quyền yêu cầu, thực hiện trên người, ví dụ: cho vay tiền, phát sinh nghĩa vụ trả $

1.3. Các nguyên tắc của QSH

– Quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác được pháp luật bảo vệ: khi bị vi phạm có quyền yêu cầu CQNN có thẩm quyền can thiệp, bảo vệ

– Không ai có thể bị hạn chế, tước đoạt trái pháp luật quyền sở hữu đối với tài sản của mình: dựa trên quy định của pháp luật, ví dụ: trưng mua, trưng dụng có bồi thường đều phải được pháp luật quy định và tuân theo trình tự thủ tục.

– Quyền sở hữu tài sản phải được xác lập; chấm dứt theo quy định của pháp luật.

– Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi của mình đối với tài sản, nhưng không được làm thiệt hại và ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

– Chủ sở hữu chịu rủi ro đối với tài sản của mình.

2. Tài sản – khách thể của quan hệ sở hữu

2.1. Khái niệm tài sản

Tài sản là những lợi ích vật chất thỏa mãn nhu cầu của con người.

(Điều 163 BLDS)

2.2. Phân loại tài sản

Vật

+ Vật hiện có

+ Vật hình thành trong tương lai: là những vật chưa có nhưng chắc chắn sẽ hình thành trong tương lai, Ví dụ: mua hoa lợi, mùa màng khi thu hoạch hoặc những vật đã có nhưng chưa thuộc quyền sở hữu của một chủ thể (theo Nghị định 163 về giao dịch bảo đảm)

+ Bộ luật dân sự 1995 quy định là vật có thực, không quy định Vật hình thành trong tương lai

? Tài khoản ngân hàng có phải là tài sản không? Không phải tài sản, là cái trung gian để thực thi quan hệ đối nhân, tuy nhiên nó rất gần với quan hệ đối vật vì được đảm bảo khả năng giữ, thanh toán cao

? Tài sản trên games có phải là tài sản không? Hack tài dản games có bị truy cứu pháp lý không? Thông tư 60/2006/TT-BVHTT, hiện nay Bộ TTTT đã dự thảo thay thế thông tư này, trong đó có quy định tài sản ảo không phải là tài sản. Tài sản ảo có đặc điểm giống tài sản thông thường: tồn tại trên máy chủ, có giá trị sử dụng. Tuy nhiên nhân định thế nào tùy thuộc vào nhóm lợi ích

? Các bộ phận trên cơ thể con người có phải là tài sản không? Không để đánh đồng tất cả các bộ phận, tùy theo bộ phận, mức độ quan trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân thân của bộ phận đối với cơ thể

? Thông tin có phải là tài sản không?

+ Là một bộ phận của thế giới vật chất;

+ Tồn tại khách quan;

+ Có giá trị sử dụng và chiếm hữu được;

+ Con người có khả năng chiếm hữu, làm chủ vật đó.

Tiền: là một vật ngang giá đặc biệt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hành có chức năng thanh toán, lưu thông, cất giữ. Tiền VN và ngoại tệ, ngoại tệ khi giao dịch phải tuân thủ quy định pháp luật.

Giấy tờ có giá: gồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc, giấy tờ có giá khác theo quy định của PL, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch. Các giấy tờ có giá khi giao dịch phải tuân thủ quy định của pháp luật, không mua bán, trao đổi tùy tiện, trái pháp luật

Các quyền tài sản:

Điều 181. Quyền tài sản

Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ.

Các quyền tài sản: quyền đòi nợ, một số quyền trong quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền được nhận 1 số tiền đối với vật bảo đảm, quyền tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền TS phát sinh từ hợp đồng, QSDĐ, quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên (Điều 322)

Câu hỏi:

Gia đình ông bà Sang nằm trong diện tích giải tỏa do vậy được nhà nước cho đăng ký nhận chuyển nhượng QSDĐ của 1 lô đất tái định cư. Một năm sau, gia đình bà Sàng đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền được mua lô đất tái định cư cho ông Thống với giá 17 triệu 500 ngàn đồng. Mặc dù chưa biết lô đất ở vị trí nào, nhưng ông Thống đã trả đủ tiền và giữ toàn bộ giấy tờ liên quan đến quyền mua lô đất. Sau khi nhận đất của Nhà nước giao, bà Sàng không muốn làm thủ tục chuyển nhượng đất cho ông Thống vì muốn đòi thêm tiền, do vậy đã xảy ra tranh chấp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án xác định quyền mua lô đất tái định cư trong vụ việc này là một quyền tài sản. Căn cứ vào quy định của Bộ luật dân sự 2005, anh chị hãy cho biết ý kiến về nhận định này của Tòa án.

Hướng dẫn giải: HĐTP TAND tối cao xác định quyền được mua lô đất tái định cư là quyền tài sản, buộc gia đình bà Sàng phải tiếp tục HĐ.

Quyền mua lô đất tái định cư được trị giá bằng tiền nhưng quyền này gắn với chủ thể được bồi thường, không chuyển nhượng được. Căn cứ điều 181 quyền được mua lô đất tái định cư không phải là quyền TS à không phải là tài sản

Phán quyết của Tòa án là chủ quan

Nguồn của luật dân sự là VB quy phạm PL, không thừa nhận án lệ tuy nhiên có vận dụng trân thực tế

2.3. Phân loại vật và ý nghĩa của việc phân loại vật:

Căn cứ vào tính di dời và mục đích sử dụng, vật chia làm hai loại: bất động sản và động sản.

Bất động sản gồm (phương pháp liệt kê)

+ Đất đai;

+ Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó;

+ Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

+ Các tài sản khác do pháp luật quy định.

Động sản: là những tài sản không phải là bất động sản

Ý nghĩa:

+ Xác lập quyền SH theo thời hiệu: chiếm hữu bất hợp pháp, ngay tình liên tục với BĐS hoặc ĐS (Điều 247)

+ Đăng ký tài sản (Điều 167)

+ Thời điểm chuyển quyền SH tài sản (Điều 168), BĐS chuyển quyền tại thời điểm đăng ký quyền SH

+ Thủ tục tặng cho tài sản (Điều 466, 467)

+ Thời hạn ưu tiên mua tài sản thuộc sở hữu chung (Điều 223)

+ Địa điểm thực hiện nghĩa vụ (Điều 284)

Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, vật được chia làm hai loại: hoa lợi và lợi tức

Điều 175. Hoa lợi, lợi tức

1. Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại. Ví dụ: trái cây, trứng gà

2. Lợi tức là các khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản. Ví dụ: tiền lãi, tiền thuê nhà, cổ tức

Ý nghĩa”

+ Chủ sở hữu tài sản là chủ sở hữu của hoa lợi, lợi tức trừ trường hợp thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

+ Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình chỉ phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ thời điểm người đó biết hoặc người đó buộc phải biết việc chiếm hữu, sử dụng tài sản, được hoa lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật (Điều 601 BLDS)

+ Người không phải là chủ sở hữu nhưng nuôi giữ gia cầm bị thất lạc phù hợp với quy định của pháp luật được hưởng hoa lợi do gia cầm sinh ra (Điều 243 BLDS)

+ Người không phải là chủ sở hữu nhưng nuôi giữ gia súc bị thất lạc phù hợp với quy định của pháp luật được hưởng một nữa số gia súc sinh ra, nếu gia súc có sinh con (Điều 242 BLDS)

+ Bên cầm giữ tài sản có quyền thu hoa lợi từ tài sản cầm giữ và được dùng để bù trừ nghĩa vụ (Điều 416 BLDS)

Căn cứ vào tính chất độc lập của vật, vật được chia làm hai loại: vật chính và vật phụ.

Điều 176. Vật chính và vật phụ

1. Vật chính là vật độc lập, có thể khai thác công dụng theo tính năng. Ví dụ : TV, laptop…

2. Vật phụ là vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, là một bộ phận của vật chính, nhưng có thể tách rời vật chính. Ví dụ : remote, anten, mouse máy tính

Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật phụ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Ý nghĩa

+ Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao luôn vật phụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác à bảo vệ quyền và nghĩa vụ các bên, để phát huy đầy đủ tính năng của vật

+ Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp sáp nhập (Điều 236)

Điện thoại và cục pin không phải là vật chính, vật phụ là 1 thể thống nhất do không thỏa mãn khoản 2 Điều 176

Cục sạc và điện thoại có quan hệ gì, tách rời được không? Chưa rõ theo luật

Có 1 nhà máy SX điện thoại, Cục sạc và điện thoại có buộc phải bán kèm hay không? Theo luật thì chưa rõ, tuy nhiên khi giao dịch thì phải thỏa thuận để bảo vệ mình

Căn cứ vào tính chất và tính năng sử dụng của vật, sau khi phân chia, vật được chia làm hai loại: vật chia được và vật không chia được.

Điều 177. Vật chia được và vật không chia được

1. Vật chia được là vật khi bị phân chia vẫn giữ nguyên tính chất và tính năng sử dụng ban đầu. Ví dụ: gạo, muối đường, nước mắm……

2. Vật không chia được là vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên được tính chất và tính năng sử dụng ban đầu (vật lý). Ví dụ: bàn, ghế, tủ giường, gia súc, laptop

Khi cần phân chia vật không chia được thì phải trị giá thành tiền để chia.

Tranh chấp nhiều nhất là xác định khi nào vật chia được khi nào vật không chia được. Ví dụ: ngôi nhà, căn cứ vào giá trị sử dụng tài sản sau khi phân chia, nhiều trường hợp bất lợi cho người nhận tiền

Căn cứ vào tính chất ổn định về giá trị và công dụng của vật trong quá trình sử dụng, vật được chia làm hai loại: vật tiêu hao và vật không tiêu hao.

Điều 178. Vật tiêu hao và vật không tiêu hao

1. Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu. Ví dụ : gạo, muối, thực phẩm, bột giặt, xăng dầu

2. Vật không tiêu hao là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu. Ví dụ : bàn ghế, xe máy, tủ lạnh, máy giặt

Ý nghĩa

Vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng cho mượn. Không thể có cho mượn gạo, muối…, sử dụng rồi sao trả lại y chang được

Căn cứ vào tính cá biệt của vật, vật được chia làm hai loại: vật đặc định và vật cùng loại.

Điều 179. Vật cùng loại và vật đặc định

1. Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định được bằng những đơn vị đo lường.

2. Vật đặc định là vật phân biệt được với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về ký hiệu, hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí. Ví dụ: xe máy có biển số xe, số sườn. Bất động sản là vật đặc định.

Vật cùng loại sau đó thành vật đặc định. Ví dụ: sách mua về từ NS (cùng loại) sau đó ghi chép tên lên à đặc định

Ý nghĩa

· Vật cùng loại có cùng chất lượng có thể thay thế cho nhau.

· Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định thì phải giao đúng vật đó (Điều 289). Khi bên có nghĩa vụ giao vật đặc định thì người có quyền được quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó, nếu vật không còn hoặc bị hư hỏng thì phải thanh toán giá trị của vật (Điều 303 BLDS)

Căn cứ vào mối liên hệ giữa các vật cho một chức năng chung: vật đồng bộ

Điều 180. Vật đồng bộ

Vật đồng bộ là vật gồm các phần hoặc các bộ phận ăn khớp, liên hệ với nhau hợp thành chỉnh thể mà nếu thiếu một trong các phần, các bộ phận hoặc có phần hoặc bộ phận không đúng quy cách, chủng loại thì không sử dụng được hoặc giá trị sử dụng của vật đó bị giảm sút. Ví dụ : Bộ ấm chén, đôi giày

Ý nghĩa

Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đồng bộ thì phải chuyển giao toàn bộ các phần hoặc các bộ phận hợp thành, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Ví dụ: Bên bán phải chuyển giao đôi giày cho bên mua, tuy nhiên khi bên mua kiểm hàng thì toàn là chân trái. Nghĩa vụ của bên bản phải đổi lại cho bên mua ½ giày chân phải còn lại

Điều 436. Trách nhiệm do giao vật không đồng bộ (bảo vệ quyền lợi bên mua)

1. Trong trường hợp vật được giao không đồng bộ làm cho mục đích sử dụng của vật không đạt được thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

a) Nhận và yêu cầu bên bán giao tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồi thường thiệt hại và hoãn thanh toán phần hoặc bộ phận đã nhận cho đến khi vật được giao đồng bộ;

b) Huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp bên mua đã trả tiền nhưng chưa nhận vật do giao không đồng bộ thì được trả lãi đối với số tiền đã trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do giao vật không đồng bộ, kể từ thời điểm phải thực hiện hợp đồng cho đến khi vật được giao đồng bộ.

Cục sạc và điện thoại có phải là vật đồng bộ?? Chưa rõ, tự bảo vệ khi giao dịch

Căn cứ vào chế độ pháp lý của vật, vật được chia thành:

+ Vật cấm lưu thông;

+ Vật hạn chế lưu thông;

+ Vật tự do lưu thông.

3. Nội dung của quyền sở hữu

Là tổng hợp các quyền năng mà chủ sở hữu được xác lập trên tài sản

Có nhiều cách hiểu khác nhau về nội dung quyền sở hữu

Điều 164. Quyền sở hữu

Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản.

VN Ảnh hưởng pháp luật La Mã, một số nước chỉ thừa nhân 2 quyền: sử dụng và định đoạt, các nước theo thông luật như Anh thì án lệ là nguồn chủ yếu thì xem các quyền cụ thể cũng là quyền sở hữu

3.1. Quyền chiếm hữu

– Khái niệm: Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản. Ví dụ: việc cầm nắm, chi phối, kiểm soát, thống kê, bảo quản, phân loại, dán nhãn, lưu kho…….

– Chứng minh việc chiếm hữu thường dễ dàng hơn chứng minh quyền sở hữu. Thông thường, đố với động sản, người chiếm hữu thường được suy đoán là chủ sở hữu, đây là lý do ở một số nước người ta không thừa nhân chiếm hữu là một quyền

– Tuy nhiên, không phải lúc nào việc chứng minh quyền chiếm hữu cũng đơn giản

Phân loại

– Chiếm hữu thực tế

+ Chiếm hữu thực tế là việc chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp tự mình nắm giữ, quản lý tài sản trên thực tế

+ Chiếm hữu pháp lý là việc chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp không thực tế nắm giữ, quản lý vật nhưng về mặt pháp lý họ vẫn có quyền chiếm hữu vật. Ví dụ: khi tài sản bị đánh cắp, đánh rơi

– Chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật

Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu thõa mãn một trong các căn cứ quy định tại điều 183 BLDS:

Điều 183. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật

Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong các trường hợp sau đây:

1. Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;

2. Người được chủ sở hữu uỷ quyền quản lý tài sản;

3. Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật; (phù hợp ý chí của chủ sở hữu). Ví dụ: thuê, mướn

Không là chủ sổ hữu nhưng chiếm hữu tài sản phù hợp với quy định của pháp luật

4. Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định;

5. Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với các điều kiện do pháp luật quy định;

6. Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

– Chiếm hữu bất hợp pháp, không có căn cứ pháp luật:

+ Chiếm hữu bất hợp pháp ngay tình;

Người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình là người chiếm hữu không biết và không thể biết việc chiếm hữu của mình là không có căn cứ pháp luật

+ Chiếm hữu bất hợp pháp không ngay tình.

Người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình là người biết hoặc tuy không biết nhưng pháp luật buộc họ phải biết rằng việc chiếm hữu tài sản của họ là không có căn cứ pháp luật. (xe máy khác với đồng hồ)

Ý nghĩa của việc phân loại

– Chiếm hữu có căn cứ pháp luật được pháp luật công nhận và bảo vệ

– Người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình không được pháp luật bảo vệ trong mọi trường hợp

– Người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình được pháp luật bảo vệ ở một mức độ nhất định:

+ Có thể trở thành chủ sở hữu tài sản trong một số trường hợp nhất định (Điều 257, 258 BLDS)

+ Có thể trở thành chủ sở hữu tài sản theo thời hiệu (Điều 247)

+ Có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản theo quy định của pháp luật (Điều 194 BLDS)

+ Có quyền yêu cầu chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp thanh toán những chi phí cần thiết mà người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình đã bỏ ra để bảo quản làm tăng gái trị tài sản (Điều 603 BLDS)

3.2. Quyền sử dụng

Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Những người được quyền sử dụng tài sản:

+ Chủ sở hữu

+ Người được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng thông qua hợp đồng, quyền này bị giới hạn theo hợp đồng

+ Người được quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật

Mang tính chất độc quyền, các chủ thể khác không thể đồng thời sử dụng tài sản với chủ thể khác được

Ví dụ: Có 1 căn nhà đẹp, có vườn hoa đẹp. Quyền sử dụng hoặc sở hữu không bao hàm các quyền khác, không phải hữu hiệu trong tất cả các trường hợp, như quyền quan sát. Trong trường hợp này xây tường lên và bán vé vào xem, thực hiện luật hợp đồng

Tranh chấp quyền sử dụng ở Úc: Bên cạnh trường đua ngựa có 1 nhà kế cận trường đua. Ông chủ nhà này xây 1 căn nhà thật cao để quan sát, sau đó ông này thuê 1 đài phát thanh đến bình luận việc đua ngựa. Hoạt động này ảnh hưởng quyền lợi đến trường đua. 3 người bị kiện: chủ nhà, đài phát thanh và phát thanh viên. Lập luận: quyền quan sát là 1 quyền mang tính chất sở hữu, ai muốn sử dụng phải trả tiền. Tuy nhiên Tòa án đã khẳng định không xâm phạm quyền sở hữu.

3.3. Quyền định đoạt

Quyền định đoạt là quyền của các chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó. Ví dụ: bán, tặng cho tài sản, vứt đi thùng rác…..

Người có quyền định đoạt tài sản:

+ Chủ sở hữu

+ Người được chủ sở ủy quyền định đoạt. Phương thức định đoạt phải phù hợp ý chí của chủ sở hữu. Ví dụ: được ủy quyền bán nhà 500tr, không thể bán 400tr

+ Người được quyền địn đoạt tài sản theo quy định của pháp luật

Các phương thức định đoạt

+ Định đoạt tài sản trên thực tế: là việc hủy bỏ tài sản, tiêu dùng tài san, từ bỏ tài sản,

+ Định đoạt pháp lý: là việc chuyển giao tài sản cho người khác thông qua giao dịch dân sự như việc bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế tài sản.

è phải theo quy định pháp luật, không ảnh hưởng lợi ích của Nhà nước và XH, trình tự thủ tục phải theo quy định pháp luật. Ví dụ bán nhà phải vó hợp đồng lập thành văn bản và có công chứng

4. Các căn cứ xác lập, chấm dứt quyền sở hữu

4.1. Căn cứ xác lập quyền sở hữu

– Do lao động, do hoạt động sản xuất;

Điều 233. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản có được do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp

Người lao động, người tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền sở hữu đối với tài sản do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, kể từ thời điểm có được tài sản đó.

Thời phong kiến thì căn cứ được xác lập trên việc khai thác khoa lợi. John Locke cho rằng quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở lao động

à BLDS quy định việc hưởng 1 khoản lợi không có căn cứ pháp luật thì phải có nghĩa vụ hoàn trả

– Được chuyển quyền sở hữu theo thoả thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Điều 234. Xác lập quyền sở hữu theo thoả thuận

Người được giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, cho vay có quyền sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm chuyển giao tài sản, nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác.

– Thu hoa lợi, lợi tức;

Điều 235. Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức

Chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật, kể từ thời điểm thu được hoa lợi, lợi tức đó.

– Tạo thành vật mới do sáp nhập;

Sáp nhập là việc hai hoặc nhiều tài sản với nhau tạo thành một tài sản mới. Việc phân chia tài sản mới này thành những tài sản ban đầu thường rất khó khăn, tốn nhiều công sức, chi phí, hoặc làm hư hỏng tài sản ban đầu.

Điều 236. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp sáp nhập

1. Trong trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được sáp nhập với nhau tạo thành vật không chia được và không thể xác định tài sản đem sáp nhập là vật chính hoặc vật phụ thì vật mới được tạo thành là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó; nếu tài sản đem sáp nhập là vật chính và vật phụ thì vật mới được tạo thành thuộc chủ sở hữu vật chính, kể từ thời điểm vật mới được tạo thành; chủ sở hữu tài sản mới phải thanh toán cho chủ sở hữu vật phụ phần giá trị của vật phụ đó, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 236. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp sáp nhập

2. Khi một người sáp nhập tài sản là động sản của người khác vào tài sản là động sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị sáp nhậpthì chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập có một trong các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người sáp nhập tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho người sáp nhập giá trị tài sản của người đó;

b) Yêu cầu người sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thường thiệt hại, nếu không nhận tài sản mới.

3. Khi một người sáp nhập tài sản là động sản của người khác vào tài sản là bất động sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập thì chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập có quyền yêu cầu người sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thường thiệt hại.

Ví dụ:đem VLXD của người khác không ngay tình xây nhà trên đất của mình. Bảo vệ quyền lợi của người sáp nhập không ngay tình trong trường hợp quá chênh lệch về giá trị giữa động dản và bất động sản

– Tạo thành vật mới do trộn lẫn;

Điều 237. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp trộn lẫn

1. Trong trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được trộn lẫn với nhau tạo thành vật mới không chia được thì vật mới là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó, kể từ thời điểm trộn lẫn.

2. Khi một người đã trộn lẫn tài sản của người khác vào tài sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải của mình và không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị trộn lẫn thì chủ sở hữu tài sản bị trộn lẫn có một trong các quyền sau đây: (trộn lẫn không ngay tình)

a) Yêu cầu người đã trộn lẫn tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho người đã trộn lẫn phần giá trị tài sản của người đó;

b) Yêu cầu người đã trộn lẫn tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thường thiệt hại, nếu không nhận tài sản mới.

– Tạo thành vật mới do chế biến;

Chế biến: là việc phối hợp các nguyên liệu theo một cách thức nhất định để tạo thành vật phẩm mới. Kỹ năng, trình độ, kinh nghiệm của người chế biến quyết định chất lượng và giá trị của vật phẩm mới được tạo thành

Có lao động, sáng tạo, trộn lẫn thì không

Điều 238. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp chế biến

1. Chủ sở hữu của nguyên vật liệu được đem chế biến tạo thành vật mới cũng là chủ sở hữu của vật mới được tạo thành. Ví dụ : hợp đồng gia công vật liệu

2. Người dùng nguyên vật liệu thuộc sở hữu của người khác để chế biến mà ngay tình thì trở thành chủ sở hữu của tài sản mới nhưng phải thanh toán giá trị nguyên vật liệu, bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu nguyên vật liệu đó.

3. Trong trường hợp người chế biến không ngay tình thì chủ sở hữu nguyên vật liệu có quyền yêu cầu giao lại vật mới; nếu có nhiều chủ sở hữu nguyên vật liệu thì những người này là đồng chủ sở hữu theo phần đối với vật mới được tạo thành, tương ứng với giá trị nguyên vật liệu của mỗi người. Chủ sở hữu nguyên vật liệu bị chế biến không ngay tình có quyền yêu cầu người chế biến bồi thường thiệt hại.

– Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với vật vô chủ,

Vật vô chủ là vật mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu với vật đó.

Điều 239. Xác lập quyền sở hữu đối với vật vô chủ, vật không xác định được chủ sở hữu

1. Vật vô chủ là vật mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với vật đó.

Ví dụ : Một buổi sáng, thấy 1 dây chuyền vàng ở trong thùng rác nhà hàng xóm. Dây chuyền vàng là vật vô chủ ? Người chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu chưa ????? Tùy trường hợp, nếu hàng xóm xác nhận mình bỏ nhầm thì không phải vật vô chủ, ngược lại….Nếu quy định quá cứng, quá cụ thể thí không điều chỉnh khái quát, tuy nhiên khái quát quá thì khó áp dụng. Nên áp dụng án lệ. Tòa án chỉ có thể áp dụng pháp luật. Nước khác áp dụng bồi thẩm đoàn (người trong cộng đồng, có thể không biết luật, biết tập quán, phong tục và hiểu biết xử sự chung trong cộng đồng)

Người đã phát hiện vật vô chủ là động sản thì có quyền sở hữu tài sản đó theo quy định của pháp luật; nếu vật được phát hiện là bất động sản thì thuộc Nhà nước.

2. Người phát hiện vật không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Việc giao nộp phải được lập biên bản, trong đó ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người giao nộp, người nhận, tình trạng, số lượng, khối lượng tài sản giao nộp.

Uỷ ban nhân dân hoặc công an cơ sở đã nhận vật phải thông báo cho người phát hiện về kết quả xác định chủ sở hữu.

Trong trường hợp vật không xác định được ai là chủ sở hữu là động sản thì sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai, mà vẫn không xác định được ai là chủ sở hữu thì động sản đó thuộc sở hữu của người phát hiện theo quy định của pháp luật; nếu vật là bất động sản thì sau năm năm, kể từ ngày thông báo công khai vẫn chưa xác định được ai là chủ sở hữu thì bất động sản đó thuộc Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

– Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy

Điều 240. Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy

Vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy mà không có hoặc không xác định được ai là chủ sở hữu thì sau khi trừ chi phí tìm kiếm, bảo quản, quyền sở hữu đối với vật đó được xác định như sau:

1. Vật được tìm thấy là di tích lịch sử, văn hoá thì thuộc Nhà nước; người tìm thấy vật đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật;

2. Vật được tìm thấy không phải là di tích lịch sử, văn hoá, mà có giá trị đến mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì thuộc sở hữu của người tìm thấy; nếu vật tìm thấy có giá trị lớn hơn mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì người tìm thấy được hưởng giá trị bằng mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc Nhà nước.

– Xác lập quyền sở hữu đối với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên

Điều 241. Xác lập quyền sở hữu đối với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên

1. Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại vật cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Ví dụ: Không biết ai để lại điện thoại trên xe bus thì cũng xem là vật vô chủ

Uỷ ban nhân dân hoặc công an cơ sở đã nhận vật phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.

2. Sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai về vật nhặt được mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận, nếu vật có giá trị đến mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì vật đó thuộc sở hữu của người nhặt được; nếu vật có giá trị lớn hơn mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc Nhà nước.

3. Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên là di tích lịch sử, văn hoá mà sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai, không xác định được chủ sở hữu hoặc không có người đến nhận thì vật đó thuộc Nhà nước; người nhặt được vật đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

– Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc

Điều 242. Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc

Người bắt được gia súc bị thất lạc phải nuôi giữ và báo cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Chủ sở hữu nhận lại gia súc bị thất lạc phải thanh toán tiền công nuôi giữ và các chi phí khác cho người bắt được.

Sau sáu tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có người đến nhận thì gia súc đó thuộc sở hữu của người bắt được; nếu gia súc bắt được là gia súc thả rông theo tập quán thì thời hạn này là một năm.

Trong thời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con thì người bắt được gia súc được hưởng một nửa số gia súc sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia súc.

– Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc

Điều 243. Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc

Trong trường hợp gia cầm của một người bị thất lạc, mà người khác bắt được thì người bắt được phải thông báo công khai để chủ sở hữu gia cầm biết mà nhận lại. Chủ sở hữu nhận lại gia cầm bị thất lạc phải thanh toán tiền công nuôi giữ và các chi phí khác cho người bắt được.

Sau một tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có người đến nhận thì gia cầm đó thuộc sở hữu của người bắt được.

Trong thời gian nuôi giữ gia cầm bị thất lạc, người bắt được gia cầm được hưởng hoa lợi do gia cầm sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia cầm.

– Xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước

Điều 244. Xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước

Khi vật nuôi dưới nước của một người di chuyển tự nhiên vào ruộng, ao, hồ của người khác thì thuộc sở hữu của người có ruộng, ao, hồ đó. Trong trường hợp vật nuôi dưới nước có dấu hiệu riêng biệt để có thể xác định vật nuôi không thuộc sở hữu của mình thì người có ruộng, ao, hồ đó phải thông báo công khai để chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau một tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có người đến nhận thì vật nuôi dưới nước đó thuộc sở hữu người có ruộng, ao, hồ đó.

Xác định con vật thất lạc là cá sấu nuôi??? Thời hiệu bao nhiêu thì được sở hữu vì không thể coi cá sấu là gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước. Áp dụng tương tự như thế nào? Thời hiệu 242 à Vòng đời lâu nhất trong 3 điều luật. Cá sấu à Điều 242 là phù hợp hơn. Mục đích của điều luật tại sao quy định thời hiệu

– Được thừa kế tài sản;

Phần thừa kế sẽ đề cập chi tiết

– Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

Điều 246. Xác lập quyền sở hữu theo bản án, quyết định của Toà án hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác

Quyền sở hữu có thể được xác lập căn cứ vào bản án, quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

Ví dụ: Bản án phân chia tài sản khi ly hôn, thừa kế

– Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai phù hợp với thời hiệu luật quy định tại khoản 1 Điều 247 BLDS;

Điều 247. Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu

1. Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn mười năm đối với động sảnba mươi năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Người chiếm hữu tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước không có căn cứ pháp luật thì dù ngay tình, liên tục, công khai, dù thời gian chiếm hữu là bao lâu cũng không thể trở thành chủ sở hữu tài sản đó.

Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật ngay tình, liên tục, công khai trong thời gian 30 năm nhưng có hợp đồng dân sự với người khác (ở nhờ) à Không thể trở thành chủ sở hữu theo điều 247

Việc chiếm hữu tài sản được thực hiện trong một khoảng thời gian mà không có tranh chấp về tài sản đó là chiếm hữu liên tục, kể cả khi tài sản được giao cho người khác chiếm hữu (theo Điều 190. Chiếm hữu liên tục)

Việc chiếm hữu tài sản được coi là chiếm hữu công khai khi thực hiện một cách minh bạch, không giấu giếm; tài sản đang chiếm hữu được sử dụng theo tính năng, công dụng và được người chiếm hữu bảo quản, giữ gìn như tài sản của chính mình (Điều 191. Chiếm hữu công khai)

4.1. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu

– Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác;

Điều 248. Chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác

Khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác thông qua hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay hoặc thông qua việc để thừa kế thì quyền sở hữu đối với tài sản của người đó chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người được chuyển giao.

– Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình;

Điều 249. Từ bỏ quyền sở hữu

Chủ sở hữu có thể tự chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình bằng cách tuyên bố công khai hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc mình từ bỏ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó.

Đối với tài sản mà việc từ bỏ tài sản đó có thể gây hại đến trật tự, an toàn xã hội, ô nhiễm môi trường thì việc từ bỏ quyền sở hữu phải tuân theo quy định của pháp luật.

– Tài sản mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu

Điều 250. Tài sản mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu

Khi vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu theo quy định tại các điều từ Điều 241 đến Điều 244 của Bộ luật này thì quyền sở hữu của những người có tài sản đó chấm dứt.

Khi quyền sở hữu của người chiếm hữu đã được xác lập theo quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này thì chấm dứt quyền sở hữu của người có tài sản bị chiếm hữu.

– Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu;

Điều 251. Xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu

1. Quyền sở hữu đối với một tài sản chấm dứt khi tài sản đó bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quyết định của Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, nếu pháp luật không có quy định khác.

2. Việc xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu không áp dụng đối với tài sản không thuộc diện kê biên theo quy định của pháp luật.

3. Quyền sở hữu đối với tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu chấm dứt tại thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người nhận tài sản đó.

4. Việc xử lý quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Tài sản bị tiêu huỷ;

Điều 252. Tài sản bị tiêu huỷ

Khi tài sản bị tiêu huỷ thì quyền sở hữu đối với tài sản đó chấm dứt.

– Tài sản bị trưng mua;

Điều 253. Tài sản bị trưng mua

Khi tài sản bị trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia thì quyền sở hữu đối với tài sản của chủ sở hữu đó chấm dứt kể từ thời điểm quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.

– Tài sản bị tịch thu;

Điều 254. Tài sản bị tịch thu

Khi tài sản của chủ sở hữu do phạm tội, vi phạm hành chính mà bị tịch thu, sung quỹ nhà nước thì quyền sở hữu đối với tài sản đó chấm dứt kể từ thời điểm bản án, quyết định của Toà án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác có hiệu lực pháp luật.

– Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định; tài sản mà người khác đã được xác lập quyền sở hữu theo quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật Dân sự 2005.

– Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

Bài giảng Tài sản, quyền sở hữu và thừa kế Dân sự 2 (DS2)
GV Đặng Thành Công
BÀI 2: CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU

Hình thức sở hữu

Hình thức sở hữu là phạm trù pháp lý chỉ các quan hệ sở hữu có cùng tính chất, qua đó chúng ta biết được chủ sở hữu là ai, quyền và nghĩa vụ của họ là gì và cơ chế pháp lý bảo vệ họ được thực hiện như thế nào

1. Sở hữu Nhà nước

1.1. Khái niệm sở hữu nhà nước và quyền sở hữu nhà nước

1.1.1. Sở hữu nhà nước:

Phạm trù kinh tế chỉ các quan hệ phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước.

1.1.2. Quyền sở hữu nhà nước:

– Theo nghĩa khách quan.

– Theo nghĩa chủ quan.

1.2. Quyền sở hữu nhà nước – Một quan hệ pháp luật dân sự

1.2.1. Chủ thể là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Một số chủ thế khác có liên quan như cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, doanh nghiệp nhà nước mặc dù trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhưng những chủ thể này không phải là chủ sở hữu đối với các tài sản thuộc hình thức sở hữu nhà nước

1.2.2. Khách thể là tài sản

Những tài sản đặc biệt chỉ thuộc hình thức sở hữu nhà nước bao gồm đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác do pháp luật quy định.

Các tài sản khác thuộc sở hữu nhà nước

1.2.3. Nội dung bao gồm ba quyền:

– Chiếm hữu;

– Sử dụng;

– Định đoạt.

+ Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định phạm vi, trình tự, cách thức chiếm hữu, quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản Nhà nước

+ Nhà nước giao tài sản cho cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp và các chủ thể khác để các chủ thể này quản lý, sử dụng tài sản theo đúng mục đích, theo đúng cách thức, phạm vi, trình tự theo quy định của pháp luật

+ Nhà nước đầu tư vốn và tài sản vào doanh nghiệp Nhà nước để doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn

+ Nhà nước thông qua hoạt động của các cơ quan chuyên trách thực hiện việc kểm tra, thanh tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản đã giao cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà Nước

1.3. Các căn cứ riêng để xác lập quyền sở hữu nhà nước

Kế thừa của nhà nước trước;

Quốc hữu hóa

Tịch thu, trưng thu

Quản lý nhà vô chủ

Thu thuế

Viện trợ.

2. Sở hữu tập thể

2.1. Khái niệm sở hữu tập thể và quyền sở hữu tập thể

2.1.1. Sở hữu tập thể

Là một phạm trù kinh tế chỉ các quan hệ chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu tập thể.

Sở hữu tập thể là sở hữu của hợp tác xã hoặc các hình thức kinh tế tập thể ổn định khác do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất, kinh doanh nhằm thực hiện mục đích chung được quy định trong điều lệ, theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ, cùng quản lý và cùng hưởng lợi.

2.1.2. Quyền sở hữu tập thể

– Theo nghĩa khách quan.

– Theo nghĩa chủ quan.

2.2. Quyền sở hữu tập thể – Một quan hệ pháp luật dân sự

2.2.1. Chủ thể

– Các hợp tác xã;

– Các tổ chức làm ăn kinh tế tập thể khác (cá nhân, hộ gia đình).

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung là xã viên) có như cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật

2.2.2. Khách thể

Tài sản có được hợp pháp thông qua đóng góp của thành viên; thu nhập hợp pháp, được tặng cho, thừa kế; căn cứ khác do pháp luật quy định.

Điều 209. Tài sản thuộc hình thức sở hữu tập thể

Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của các thành viênthu nhập hợp pháp do sản xuất, kinh doanh, đượcNhà nước hỗ trợ hoặc từ các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản thuộc sở hữu của tập thể đó.

2.2.3. Nội dung bao gồm ba quyền:

– Chiếm hữu;

– Sử dụng;

– Định đoạt.

Việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản thuộc sở hữu tập thể phải tuân theo pháp luật, phù hợp với điều lệ của tập thể đó, đảm bảo sự phát triển ổn định của sở hữu tập thể

Tài sản thuộc hình thức sở hữu tập thể được giao cho các thành viên khai thác công dụng bằng sức lao động của mình trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm phục vụ nhu cầu mở rộng sản xuất, phát triển kinh tế chung và lợi ích, nhu cầu của các thành viên.

Thành viên của tập thể có quyền được ưu tiên mua, thuê, thuê khoán tài sản thuộc hình thức sở hữu tập thể

2.3. Các căn cứ riêng để xác lập quyền sở hữu tập thể.

– Đóng góp của các thành viên;

– Hỗ trợ của nhà nước

– Căn cứ khác do pháp luật quy định.

3. Hình thức sở hữu tư nhân

3.1. Khái niệm sở hữu tư nhân và quyền sở hữu tư nhân:

3.1.1. Sở hữu tư nhân

Là một phạm trù kinh tế chỉ các quan hệ chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu tư nhân. Sở hữu tư nhân là sở hữu của cá nhân đối với tài sản của mình.

Sở hữu tư nhân bao gồm sở hữu: cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân.

3.1.2. Quyền sở hữu tư nhân

– Theo nghĩa khách quan;

– Theo nghĩa chủ quan.

3.2. Quyền sở hữu tư nhân – Một quan hệ pháp luật dân sự

3.2.1. Chủ thể: cá nhân không hạn chế, giới hạn bởi năng lực hành vi dân sự.

Cá nhân khi định đoạt về mặt pháp lý tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cần phải có năng lực hành vi dân sự

3.2.2. Khách thể: Tài sản có được hợp pháp gồm:

– Thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn, hoa lợi, lợi tức và các tài sản hợp pháp khác của cá nhân là tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân.

– Tài sản hợp pháp thuộc hình thức sở hữu tư nhân không bị hạn chế về số lượng, giá trị.

– Cá nhân không được sở hữu đối với tài sản mà pháp luật quy định không thể thuộc hình thức sở hữu sở hữu tư nhân.

3.2.3. Nội dung: bao gồm ba quyền

– Chiếm hữu;

– Sử dụng;

– Định đoạt.

Cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng hoặc sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

4. Hình thức sở hữu chung

4.1. Khái niệm, đặc điểm và căn cứ xác lập:

4.1.1. Khái niệm sở hữu chung

Sở hữu chung là khái niệm pháp lý dùng để chỉ các quan hệ chiếm hữu, sử dụng, định đoạt của từ hai hay nhiều chủ thể đối với một tài sản

Quyền sở hữu chung được xác lập theo thỏa thuận của các chủ sở hữu, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán (Điều 215 BLDS)

Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất

4.1.2. Đặc điểm:

– Tồn tại nhiều chủ sở hữu, có tư cách độc lập

– Khách thể có tính thống nhất

4.1.3. Căn cứ xác lập sở hữu chung:

– Theo thoả thuận

– Theo quy định pháp luật

– Theo tập quán

4.2. Các loại sở hữu chung:

4.2.1. Sở hữu chung theo phần:

– Khái niệm: Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung

– Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác ((Điều 216 BLDS))

Nội dung của sở hữu chung theo phần

Điều 221. Chiếm hữu tài sản chung

Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Điều 222. Sử dụng tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền ngang nhau trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung, nếu không có thoả thuận khác.

Điều 223. Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Ví dụ: trường hợp bán tài sản thuộc quyền sở hữu chung, có thể thỏa thuận trước về việc từ bỏ quyền ưu tiên mua

BÀI TẬP:

Ông A thỏa thuận bán vườn xoài lá cho anh B với giá 30 triệu đồng với điều kiện anh C con ông A phải được hùn 50% vốn. Bốn ngày sau, anh B giao cho ông A 10 triệu đồng, tương đương với giá trị 1/3 vườn xoài lá tại thời điểm giao dịch

Sau đó anh B có việc đi vắng, anh C ở nhà đã bán vườn xoài lá với giá 52 triệu đồng. Biết được sự việc, anh B yêu cầu anh C phải chia cho anh ½ số tiền lời thu được, tức 11 triệu đồng. Anh C không đồng ý, nên 2 bên xảy ra tranh chấp

Kết quả giải quyết tranh chấp: Tòa án sơ thẩm và phúc thẩm buộc anh C phải hoàn trả cho anh B 11 triệu đồng. Tòa dân sự TANDTC tại bản án giám đốc thẩm nhân định: Tòa án cấp sơ và cấp phúc thẩm xác định anh B đã hùn vốn mua vườn xoài lá nên được hưởng phần lợi nhuận là đúng. Tuy nhiên bản án sơ thẩm lại lại quyết định chia cho anh B 11 triệu đồng, tức ½ số tiền lợi nhuận thu được là không hợp lý, gây thiệt hại cho quyền lợi của anh C vì anh B chỉ hùn 1/3 tiền vốn

Căn cứ vào quy định của BLDS 2005, anh chị hãy cho biết ý kiến của mình về quan điểm của các cấp Tòa án nói trên

4.2.2. Sở hữu chung hợp nhất:

– Sở hữu chung hợp nhất là hình thức sở hữu của hai chủ thể trở lên đối trong đó phần quyền của các đồng sở hữu chủ không xác định được trong khối tài sản chung.

– Các loại sở hữu chung hợp nhất: chia được và không chia được

Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia: đây là hình thức sở hữu chung hợp nhất theo đó tài sản thuộc sở hữu chung có thể phân chia cho các đồng sở hữu chủ. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia

Sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia: là hình thức sở hữu chung của cả cộng đồng mà việc định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung sẽ ảnh hưởng đến lợi ích chung của cả cộng đồng. Sở hữu chung của cộng đồng là sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia.

– Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc quyền sở hữu chung

Nội dung quyền sở hữu chung hợp nhất

Điều 221. Chiếm hữu tài sản chung

Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Sử dụng: Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, nếu không có thỏa thuận khác

Định đoạt: Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

4.3. Chấm dứt quyền sở hữu chung

– Theo thoả thuận

– Theo luật định

– Các cứ khác

5. Các hình thức sở hữu khác

5.1. Sở hữu của tổ chức chính trị; chính trị – xã hội:

– Sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội là sở hữu của tổ chức đó nhằm thực hiện mục đích chung quy định trong điều lệ ;

– Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật và phù hợp với mục đích hoạt động được quy định trong điều lệ.

5.2. Sở hữu của tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp; tổ chức xã hội; xã hội – nghề nghiệp :

– Sở hữu của tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp là sở hữu của cả tổ chức đó nhằm thực hiện mục đích chung của các thành viên được quy định trong điều lệ ;

– Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật và phù hợp với mục đích hoạt động được quy định trong điều lệ.

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: